Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội - ĐỀ 6

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1 Kim tự tháp Cheops (có dạng hình chóp) là kim tự tháp cao nhất ở Ai Cập. Chiều cao của kim tự tháp này là 144 m, đáy của kim tự tháp là hình vuông có cạnh dài 230 m. Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp. Để xây dựng kim tự tháp, người Ai Cập cổ đại đã vận chuyển các khối đá qua những lối đi vào phòng bên trong. Biết một lần vận chuyển gồm 10 xe, mỗi xe chở 6 tấn đá, và khối lượng riêng của đá bằng $2,5.10^{3}\text{ kg/m}^{3}$. Số lần vận chuyển đá để xây dựng kim tự tháp là (1) _______.
Minh và Thành đang chơi một trò chơi. Trong trò chơi, mỗi người chơi bắt đầu với 0 điểm và sau khi kết thúc trò chơi, người có nhiều điểm nhất sẽ giành chiến thắng. Biết Minh có ba lần được 5 điểm, bị trừ mất 12 điểm và sau đó được cộng 3 điểm. Thành có hai lần bị trừ mất 3 điểm, một lần trừ mất 1 điểm, một lần được cộng 6 điểm và sau đó được cộng 7 điểm. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 2 Sau khi kết thúc trò chơi, Minh được 6 điểm.
Câu 3 Sau khi kết thúc trò chơi, Thành được 18 điểm.
Câu 4 Thành là người chiến thắng.
Cho hàm số $f(x)=\sin x+\cos x$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 5 Hàm số $f(x)$ tuần hoàn với chu kì $\pi$.
Câu 6 Hàm số $f(x)$ là hàm số chẵn.
Câu 7 Phương trình $f(x)=0$ có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.
Câu 8 Cho số phức $z$ thỏa mãn $|z-1-2i|\le 1$ và $|z-1+2i|\ge |z+3-2i|$. Diện tích phần mặt phẳng chứa các điểm biểu diễn của số phức $z$ bằng (1) _______ (Lấy $\pi\approx 3,14$ và kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).
Giả sử hàm số $f(x)$ liên tục trên đoạn $[a; b]$. Biết $F(x)$, $G(x)$ là hai nguyên hàm của hàm số $f(x)$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 9 $F(x)=G(x)+C$ với $C$ là hằng số.
Câu 10 $\int_{a}^{b} f(x)dx=F(a)-F(b)$.
Câu 11 Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp: 57600; 40. Một xe dịch vụ chất lượng cao đi từ Hà Giang xuống Hà Nội chở được nhiều nhất 50 hành khách trên một chuyến đi. Theo tính toán của nhà xe, nếu xe chở được $k$ khách thì giá tiền mà mỗi khách phải trả khi đi tuyến đường này là $(180-\frac{3k}{2})^{2}$ nghìn đồng khi xe chở hành khách. Tổng số tiền thu được từ hành khách nhiều nhất là _______ trăm đồng.
Câu 12 Công ty X muốn thiết kế các hộp chứa sản phẩm dạng hình trụ có nắp với dung tích bằng 330 cm³, bán kính đáy $x$ cm, chiều cao $h$ cm. Khi thiết kế, công ty X luôn đặt mục tiêu sao cho vật liệu làm vỏ hộp là ít nhất, nghĩa là diện tích toàn phần hình trụ là nhỏ nhất. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 12,468; 3,745; 7,490. Để công ty X tiết kiệm được vật liệu nhất thì bán kính $x$ bằng _______ cm và chiều cao $h$ bằng _______ cm (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Câu 13 Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc $v$ (km/h) phụ thuộc thời gian $t$ (h) có đồ thị là một phần của đường parabol như hình vẽ. Quãng đường mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó là (1) _______ km.
Cho hàm số bậc ba $y=f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 2; 3; 4; 1.
Câu 14 Đồ thị hàm số $y=f(x+a)$ luôn có _______ điểm cực trị.
Câu 15 Đồ thị hàm số $y=f(|x|)$ có _______ điểm cực trị.
Câu 16 Có _______ giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình $f(\cos x)=m$ có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng $(0;\frac{3\pi}{2}]$
Câu 17 Trong không gian Oxyz, cho điểm $M(3;1;-1)$ và mặt phẳng $(P)$ có phương trình: $x-2y+z-6=0$. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 1; 4; -1; 0. Hình chiếu của điểm $M$ trên mặt phẳng $(P)$ có hoành độ là _______, tung độ là _______ và cao độ là _______.
Câu 18 Cho dãy số $(u_{n})$ được xác định bởi $\begin{cases}u_{1}=1, u_{2}=3\\ u_{n+2}+u_{n}=2(u_{n+1}+1)\end{cases}$, $n\in\mathbb{N}^{*}$. Giới hạn $\lim_{n\rightarrow+\infty}\frac{u_{n}}{n^{2}}$ bằng (1) _______
Cho các số thực dương $a, b, c$ thỏa mãn $a^{\log_{3}7}=27$, $b^{\log_{7}11}=49$, $c^{\log_{11}25}=\sqrt{11}$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 19 $\sqrt[3]{a^{(\log_{3}7)^{2}}}=14$.
Câu 20 $c^{(\log_{11}25)^{2}}=5$.
Câu 21 $\sqrt[3]{a^{(\log_{3}7)^{2}}}+\sqrt{b^{(\log_{7}11)^{2}}}+c^{(\log_{11}25)^{2}}=23$.
Một nhân viên bán hàng thời vụ đồng ý làm việc cho nhãn hàng X với các điều kiện sau: Lương của anh ấy trong ngày đầu tiên làm việc là 1 USD, cho ngày làm việc thứ hai là 2 USD, cho ngày làm việc thứ ba là 4 USD,.... Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 12; 16; 1023; 511.
Câu 22 Số tiền anh nhân viên kiếm được trong ngày làm việc thứ 5 là _______ USD.
Câu 23 Tổng số tiền anh nhân viên nhận được sau ngày làm việc thứ 10 là _______ USD.
Câu 24 Anh nhân viên phải làm việc trong _______ ngày để kiếm được 4095 USD.
Một cái thùng đựng đồ khô có dạng hình nón cụt rỗng với đường kính đáy dưới là 25 cm, đáy trên là 28 cm và chiều cao là 35 cm. Dùng một cái lon hình trụ rỗng có đường kính đáy là 6 cm và chiều cao là 10 cm đong đầy hạt vừng đổ vào thùng đựng đồ khô. Giả sử các hạt vừng lấp vừa kín lon và mỗi lần đong vừng đều như nhau (Lấy $\pi\approx 3,14$). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 25 Thể tích thùng đựng đồ khô là 19,42 lít.
Câu 26 Thể tích hạt vừng chứa trong mỗi lon là 0,2826 lít.
Câu 27 Cần tối thiểu 67 lon hạt vừng để đổ đầy thùng đựng đồ khô.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm $f^{\prime}(x)=(x-1)^{2}(x^{2}-1)$. Số cực trị của hàm số $y=f(x)$ là
Câu 28 A. 0.
Câu 29 B. 1.
Câu 30 C. 2.
Câu 31 D. 3.
Cho Parabol như hình vẽ. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và trục hoành bằng
Câu 32 A. $\frac{32}{3}$.
Câu 33 B. 16.
Câu 34 C. $\frac{16}{3}$.
Câu 35 D. $\frac{28}{3}$.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y=x^{2}(m-x)-m$ đồng biến trên khoảng $(1;2)$?
Câu 36 A. 2.
Câu 37 B. 1.
Câu 38 C. 0.
Câu 39 D. Vô số.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 40 A. $(0;2)$.
Câu 41 B. $(-2;2)$.
Câu 42 C. $(2;+\infty)$.
Câu 43 D. $(-\infty;0)$.
Cho $a, b, c$ là các số thực thuộc đoạn $[1;2]$ thỏa mãn $\log_{2}^{3}a+\log_{2}^{3}b+\log_{2}^{3}c\le 1$. Khi biểu thức $P=a^{3}+b^{3}+c^{3}-3(a\log_{2}a+b\log_{2}b+c\log_{2}c)$ đạt giá trị lớn nhất thì tổng $a+b+c$ là
Câu 44 A. 3.
Câu 45 B. $3.2^{\frac{1}{\sqrt[3]{3}}}$.
Câu 46 C. 4.
Câu 47 D. 6.
Câu 48 Cho hàm số $y=\frac{x+m}{x+1}$ ($m$ là tham số thực) thỏa mãn $\min_{[1;2]}y+\max_{[1;2]}y=\frac{16}{3}$. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
Câu 49 Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$ và $SA$ vuông góc đáy $ABCD$ và mặt bên $(SCD)$ hợp với đáy một góc $60^{\circ}$, $M$ là trung điểm của $BC$. Tính thể tích hình chóp $S.ABMD$.
Câu 50 Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AB=a$, $AD=a\sqrt{2}$, đường thẳng $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$; góc giữa đường thẳng $SC$ và mặt phẳng $(ABCD)$ bằng $60^{\circ}$. Tính theo $a$ thể tích khối chóp $S.ABCD$.
Cho hàm số $f(x)=x^{3}-3x^{2}$. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để đồ thị hàm số $g(x)=f(|x|)+m$ cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt?
Câu 51 A. 4.
Câu 52 B. 2.
Câu 53 C. 0.
Câu 54 D. 3.
Cho hàm số $y=\frac{x^{2}-x+1}{x-1}$, có đồ thị $(C)$. Hỏi từ điểm $M(1;1)$ có thể kẻ được tất cả bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị $(C)$?
Câu 55 A. Có một tiếp tuyến.
Câu 56 B. Không có tiếp tuyến nào.
Câu 57 C. Có hai tiếp tuyến.
Câu 58 D. Có vô số tiếp tuyến
Tìm tập xác định của hàm số $y=(-x^{2}+3x+4)^{\frac{1}{3}}+\sqrt{2-x}$.
Câu 59 A. $D=(-1;2]$.
Câu 60 B. $D=[-1;2]$.
Câu 61 C. $D=(-\infty;2)$.
Câu 62 D. $D=(-1;2)$
Câu 63 Nếu $(2-\sqrt{3})^{a-1}<2+\sqrt{3}$ thì
Một hình trụ có diện tích xung quanh bằng $4\pi$, thiết diện qua trục là hình vuông. Một mặt phẳng $(\alpha)$ song song với trục, cắt hình trụ theo thiết diện là tứ giác $ABB'A'$ biết một cạnh của thiết diện là một dây cung của đường tròn đáy của hình trụ và căng một cung $120^{\circ}$. Tính diện tích thiết diện $ABB'A'$.
Câu 64 $3\sqrt{2}$.
Câu 65 $\sqrt{3}$.
Câu 66 $2\sqrt{3}$.
Câu 67 $2\sqrt{2}$.
Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $a$ và nội tiếp trong đường tròn tâm $O$, $AD$ là đường kính của đường tròn tâm $O$. Thể tích của khối tròn xoay sinh khi cho phần tô đậm (hình vẽ) quay quanh đường thẳng $AD$ bằng
Câu 68 $\frac{4\pi a^{3}\sqrt{3}}{27}$.
Câu 69 $\frac{\pi a^{3}\sqrt{3}}{24}$.
Câu 70 $\frac{23\pi a^{3}\sqrt{3}}{216}$.
Câu 71 $\frac{20\pi a^{3}\sqrt{3}}{217}$.
Cho $F(x)=(ax^{2}+bx-c)e^{2x}$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)=(2018x^{2}-3x+1)e^{2x}$ trên khoảng $(-\infty;+\infty)$. Tính tổng $T=a+2b+4c$.
Câu 72 $T=1007$.
Câu 73 $T=1011$.
Câu 74 $T=-3035$.
Câu 75 $T=-5053$.
Câu 76 Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên đoạn $[-\frac{\pi}{4};\frac{5\pi}{4}]\backslash\{\frac{\pi}{2}\}$ thỏa mãn $f^{\prime}(x)=\tan^{2}x, \forall x\in(-\frac{\pi}{4};\frac{5\pi}{4})\backslash\{\frac{\pi}{2}\}$, $f(0)=0$, $f(\pi)=1$. Tỷ số giữa $f(\frac{2\pi}{3})$ và $f(\frac{\pi}{4})$ là
Câu 77 Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $f^{\prime}(x)=f(x)+x^{2}e^{x}+1, \forall x\in\mathbb{R}$ và $f(0)=-1$. Tính $f(3)$.
Gọi $(H)$ là hình phẳng giới hạn bởi parabol $y=x^{2}$ và đường thẳng $y=2x$. Tính thể tích $V$ của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình $(H)$ quanh trục hoành.
Câu 78 $V=\frac{64\pi}{15}$.
Câu 79 $V=\frac{16\pi}{15}$.
Câu 80 $V=\frac{20\pi}{3}$.
Câu 81 $V=\frac{4\pi}{3}$
Gọi $A, B$ lần lượt là các điểm biểu diễn của các số phức $z_{1}=1+2i$; $z_{2}=5-i$. Tính độ dài đoạn thẳng $AB$.
Câu 82 $\sqrt{5}+\sqrt{26}$.
Câu 83 5.
Câu 84 2.
Câu 85 $\sqrt{37}$.
Câu 86 Cho số phức $z$ thỏa mãn $z(1+i)=3-5i$. Tính mô đun của $z$.
Câu 87 Số phức $z=a+bi\ (a,b\in\mathbb{R})$ thỏa mãn $|z-2|=|z|$ và $(z+1)(\overline{z}-i)$ là số thực. Giá trị của biểu thức $S=a+2b$ bằng bao nhiêu?
Cho các số phức $w, z$ thỏa mãn $|z-5+3i|=3$, $|iw+4+2i|=2$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $T=|3iz+2w|$.
Câu 88 $\sqrt{554}+5$.
Câu 89 $\sqrt{578}+13$.
Câu 90 $\sqrt{578}+5$.
Câu 91 $\sqrt{554}+13$.
Giám đốc một nhà hát A đang phân vân trong việc xác định mức giá vé xem các chương trình được trình chiếu trong nhà hát. Việc này rất quan trọng, nó sẽ quyết định nhà hát thu được bao nhiêu lợi nhuận từ các buổi trình chiếu. Theo những cuốn sổ ghi chép của mình, Ông ta xác định rằng: nếu giá vé vào cửa là 20 USD/người thì trung bình có 1000 người đến xem. Nhưng nếu tăng thêm 1 USD/người thì sẽ mất 100 khách hàng hoặc giảm đi 1 USD/người thì sẽ có thêm 100 khách hàng trong số trung bình. Biết rằng, trung bình, mỗi khách hàng còn đem lại 2 USD lợi nhuận cho nhà hát trong các dịch vụ đi kèm. Hãy giúp Giám đốc nhà hát này xác định xem cần tính giá vé vào cửa là bao nhiêu để thu nhập là lớn nhất?
Câu 92 21 USD/người.
Câu 93 18 USD/người.
Câu 94 14 USD/người.
Câu 95 16 USD/người.
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức $G(x)=0,035x^{2}(15-x)$, trong đó $x$ là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân ($x$ được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.
Câu 96 $x=8$.
Câu 97 $x=10$.
Câu 98 $x=15$.
Câu 99 $x=7$.
Gọi $S$ là tổng các nghiệm thuộc đoạn $[0;2\pi]$ của phương trình $\sin(2x+\frac{9\pi}{2})-3\cos(x-\frac{15\pi}{2})=1+2\sin x$. Tính $S$.
Câu 100 $S=4\pi$.
Câu 101 $S=2\pi$.
Câu 102 $S=5\pi$.
Câu 103 $S=3\pi$.
Câu 104 Có 5 học sinh không quen biết nhau cùng đến một cửa hàng kem có 6 quầy phục vụ. Xác suất để có 3 học sinh cùng vào 1 quầy và 2 học sinh còn lại vào 1 quầy khác là:
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi: BÀI ĐỌC 1 ĐÃ ĐẾN LÚC PHẢI TRẢ ƠN CHO ĐẠI DƯƠNG [1] Hàng thập kỉ qua, bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, các đại dương đã giữ cho nhiệt độ bề mặt đất liền của Trái đất ở mức có thể sống được. [2] Song, để đáp lại “tấm thịnh tình” ấy, con người lại đổ hàng núi rác thải nhựa xuống biển và đầu độc bờ biển bằng các hóa chất độc hại và những dòng nước công nghiệp. “Ít nhất một phần ba trữ lượng cá tự nhiên đã bị đánh bắt quá mức, và chỉ còn dưới 10% đại dương là được bảo vệ”, Kathryn Matthews – Giám đốc khoa học tại tổ chức phi chính phủ Oceana chia sẻ với AFP. “Các tàu đánh cá bất hợp pháp cũng hoạt động mà không bị trừng phạt ở nhiều vùng ven bờ và biển khơi”. Đồng thời, nước biển cũng bị CO2 làm axit hóa và những đợt nắng nóng kéo dài nhiều tháng hoặc lâu hơn cũng đang giết chết các rạn san hô – nơi hỗ trợ sự sống cho 1/4 sinh vật biển và cung cấp sinh kế cho 1/4 tỉ người. “Chúng ta mới chỉ bắt đầu hiểu về mức độ tàn phá của biến đổi khí hậu lên đại dương mà thôi”, Charlotte de Fontaubert, người đứng đầu toàn cầu chương trình nền kinh tế xanh của Ngân hàng Thế giới, cho biết. Tương lai đáng sợ [3] Được đồng tổ chức bởi Bồ Đào Nha và Kenya, Hội nghị Đại dương Liên Hợp Quốc kéo dài năm ngày đã quy tụ hàng nghìn quan chức chính phủ, doanh nghiệp, nhà khoa học và tổ chức phi chính phủ để tìm kiếm giải pháp. Với xu hướng hiện tại, tình trạng ô nhiễm có thể khiến cho lượng nhựa ở biển nhiều ngang với cá vào giữa thế kỉ này. Thông tin ấy đã được đề cập trong chương trình nghị sự của hội nghị, cùng với các đề xuất giải pháp từ ​​tái chế đến cấm hoàn toàn túi nhựa. [4] Câu hỏi làm thế nào để nghề đánh bắt cá tự nhiên, từ những con tàu chế biến cá của vùng Đông Á cho đến những chiếc thuyền đánh cá dọc theo bờ biển nhiệt đới, trở nên bền vững hơn cũng là một nội dung quan trọng trong chương trình nghị sự của Lisbon. Và khẩu hiệu mới được đặt ra ở đây là “thực phẩm xanh” – nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng. Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển bùng nổ cũng cần phải được theo dõi chặt chẽ bởi nó tiềm ẩn rất nhiều vấn đề từ việc phá hủy các khu rừng ngập mặn quý giá đến việc sử dụng thuốc kháng sinh tràn lan. [5] Thúc đẩy chương trình nghị sự Dù hội thảo ở Lisbon không phải là một phiên đàm phán chính thức, những người tham gia vẫn không ngần ngại thúc đẩy để có một chương trình nghị sự mạnh mẽ về đại dương tại hai hội nghị thượng đỉnh quan trọng vào cuối năm nay: cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc COP27 vào tháng 11, và cuộc đàm phán về đa dạng sinh học COP15 đã bị trì hoãn từ lâu. Các đại dương vốn đã là trọng tâm của một dự thảo hiệp ước về đa dạng sinh học với nhiệm vụ ngăn chặn “sự tuyệt chủng hàng loạt” mà nhiều nhà khoa học lo ngại sẽ xảy ra kể từ khi thiên thạch quét sạch loài khủng long trên cạn hơn 65 triệu năm trước. Một liên minh gồm gần 100 quốc gia cũng ủng hộ một điều khoản nền tảng, trong đó sẽ chỉ định 30% đất liền và đại dương làm các khu vực được bảo vệ. [6] Tuy nhiên, với vấn đề biến đổi khí hậu, vẫn chưa có nhiều đề xuất như vậy. Bất chấp tác động nghiêm trọng của hiện tượng nóng lên toàn cầu và vai trò thiết yếu của các đại dương trong việc hấp thụ CO2, bảy vùng biển hầu như chưa được đề cập đến trong các cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc, mãi cho đến gần đây. Song, các nhà khoa học đã khẳng định rất rõ rằng đại dương và vấn đề biến đổi khí hậu cần phải đi cùng nhau: các đại dương sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng trừ khi nồng độ khí nhà kính được giữ ở mức ổn định, và cuộc chiến chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng sẽ thất bại nếu các đại dương mất khả năng hút CO2 và hấp thụ nhiệt. (Tạp chí Tia sáng, Mỹ Hạnh dịch)
Câu 105 Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Câu 106 Dựa vào đoạn [1], điền từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào hai chỗ trống. Rất nhiều thập kỉ qua, đại dương đã giúp ổn định __________ của bề mặt đất liền bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhờ đó mà con người trên Trái đất mới có thể __________ .
Câu 107 Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Theo thông tin ở đoạn số [1], đại dương hút CO2 và hấp thụ nhiệt cho khí hậu bớt nóng lên. Đúng hay sai?
Câu 108 Dựa vào đoạn [2], hãy hoàn thành các nội dung sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí. Con người đã đổ xuống biển một lượng rác thải __________ quá lớn và đầu độc bờ biển bằng các __________ nguy hiểm. Trữ lượng cá tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn dưới 10% đại dương là được bảo vệ do việc __________ quá mức của con người.
Câu 109 Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong bài viết có tác dụng gì?
Câu 110 Qua bài viết, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ nào?
Thất vọng vì tình trạng khí hậu và đại dương ngày càng xấu đi, khiến con người phải đối mặt với sự nguy hiểm.
Câu 111 Qua bài viết, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ nào?
 Tin tưởng, lạc quan vì tình trạng ô nhiễm của đại dương đang ngày càng được cải thiện, có kết quả tích cực.
Câu 112 Qua bài viết, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ nào?
 Lo âu vì tình trạng ô nhiễm đại dương ngày càng trầm trọng.
Câu 113 Qua bài viết, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ nào?
 Hi vọng vào tương lai có thể giải cứu đại dương vì các nhà khoa học đang tìm kiếm giải pháp để cải thiện tình hình.
Câu 114 Dựa vào đoạn [4], điền cụm từ không quá ba tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống. Nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng được gọi là __________ .
Câu 115 Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Giải pháp mà thế giới đang nỗ lực thực hiện để giải cứu đại dương là?
Có những quy định để nghề đánh bắt cá tự nhiên trở nên bền vững hơn.
Câu 116 Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Giải pháp mà thế giới đang nỗ lực thực hiện để giải cứu đại dương là?
Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản.
Câu 117 Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Giải pháp mà thế giới đang nỗ lực thực hiện để giải cứu đại dương là?
Đưa ra khẩu hiệu mới về “thực phẩm xanh”.
Câu 118 Con người đã hành động như thế nào để đối phó với “tương lai đáng sợ” do chính mình gây ra?
Tổ chức Hội nghị Đại dương Liên Hợp Quốc.
Câu 119 Con người đã hành động như thế nào để đối phó với “tương lai đáng sợ” do chính mình gây ra?
 Yêu cầu các tàu cá tạo ra “thực phẩm xanh”.
Câu 120 Con người đã hành động như thế nào để đối phó với “tương lai đáng sợ” do chính mình gây ra?
 Kêu gọi mọi người nhặt rác thải nhựa tại các bờ biển.
Câu 121 Con người đã hành động như thế nào để đối phó với “tương lai đáng sợ” do chính mình gây ra?
 Cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc COP27 và cuộc đàm phán về đa dạng sinh học COP15.
Câu 122 Dựa vào đoạn [6], hãy hoàn thành các nội dung sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí. Các đại dương sẽ thoát khỏi sự tổn thương nghiêm trọng khi nồng độ khí nhà kính được giữ ở mức __________ . Nếu đại dương an toàn, cuộc chiến chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng sẽ __________ .
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi: BÀI ĐỌC 2 ĐÔI NÉT VỀ BỨC TRANH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2022 [1] Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn nếu như một số bất cập về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh được tháo gỡ kịp thời; nếu như một bộ phận cán bộ, công chức trong bộ máy quản lí nâng cao tinh thần trách nhiệm, không đùn đẩy, né tránh, bớt vô cảm với những khó khăn của doanh nghiệp và người dân. [2] Trong năm có 208,3 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động nhưng có tới 143,2 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, bình quân cứ 10 doanh nghiệp gia nhập thì có gần 7 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường. [3] Nếu như đầu tư công - động lực tăng trưởng của nền kinh tế được giải ngân nhanh hơn. Đối với kinh tế nước ta, nếu giải ngân vốn đầu tư công tăng thêm 1% so với năm trước sẽ làm GDP tăng thêm 0,058%. [4] Đặc biệt trong bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm, ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là giải pháp quan trọng và hiệu quả nhằm phục hồi, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, bù đắp cho suy giảm xuất khẩu. [5] Xuất khẩu hàng hóa là động lực tăng trưởng của nền kinh tế trong các năm qua và những năm tới. Tuy vậy, kim ngạch xuất khẩu của nước ta phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI. [6] Kim ngạch của 8 nhóm hàng chiếm 70,1% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn nền kinh tế; kim ngạch của 2 nhóm hàng thuộc khu vực FDI là điện thoại và linh kiện và điện tử máy tính và linh kiện chiếm tới 30,8% tổng kim ngạch xuất khẩu. Điều này phản ánh thương mại quốc tế của nước ta dễ bị tổn thương. [7] Đặc biệt, tỉ giá thương mại hàng hóa năm 2022 giảm 1,36%, phản ánh nền kinh tế cần nhiều hơn giá trị hàng xuất khẩu để đổi được một lượng hàng nhập khẩu so với năm 2021. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu. (Theo Tăng trưởng lập kỳ tích và “nét khác biệt đáng tự hào” của kinh tế Việt Nam, TS Nguyễn Bích Lâm, Báo Điện tử Chính phủ, đăng ngày 29/12/2022, https://baochinhphu.vn/)
Câu 123 Điền các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống: Xuất khẩu hàng hóa là một trong những ngành kinh tế _________ của Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn gặp phải nhiều ________ . Một trong những hạn chế lớn nhất là sự _________ giữa kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng hóa. Ngoài ra, khó khăn còn đến từ việc cách doanh nghiệp chưa biết tận dụng __________ những lợi ích mà FTA mang lại.
Câu 124 Mục đích chính của ba đoạn cuối bài viết là gì?
Câu 125 Theo đoạn [4], việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công có ý nghĩa như thế nào với nền kinh tế?
 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Câu 126 Theo đoạn [4], việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công có ý nghĩa như thế nào với nền kinh tế?
 Cân bằng nền kinh tế.
Câu 127 Theo đoạn [4], việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công có ý nghĩa như thế nào với nền kinh tế?
 Làm giảm sự cạnh tranh khốc liệt của thương trường.
Câu 128 Theo đoạn [4], việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công có ý nghĩa như thế nào với nền kinh tế?
 Thúc đẩy xuất khẩu
Câu 129 Theo đoạn [3], tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tỉ lệ thuận với mức tăng trưởng GDP. Đúng hay sai?
Câu 130 Điền một cụm từ không quá ba tiếng trong đoạn [5] vào chỗ trống: Bên cạnh việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công để phục hồi và phát triển kinh tế, thì ________ để phát triển kinh tế còn là xuất khẩu hàng hóa.
Câu 131 Mục đích chính của văn bản là gì?
Câu 132 Nguyên nhân khiến tỉ trọng xuất khẩu của nước ta suy giảm đến từ những nguyên nhân chủ quan. Đúng hay sai?
Câu 133 Chọn cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành thông tin về đoạn [4]: Bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm đã __________ tiêu cực tới xuất khẩu của Việt Nam. Để phần nào khắc phục điều đó thì đẩy mạnh giải ngân _________ là giải pháp quan trọng và hiệu quả để __________, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và thúc đẩy sự phát triển.
Câu 134 Thông tin nào KHÔNG được đề cập đến trong đoạn [1] và [2]?
Câu 135 Điền một cụm từ không quá hai tiếng vào chỗ trống. Trong đoạn [6], tác giả chỉ ra việc phân bổ không đều _______ xuất khẩu giữa các nhóm hàng hóa khiến thương mại quốc tế của nước ta dễ bị tổn thương.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Bóng đèn sợi đốt còn được gọi là bóng đèn dây tóc hay bóng đèn tròn, là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi trong đời sống hiện nay, có cấu tạo được mô tả như hình vẽ. - Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng của đèn để phát sáng. - Bóng thủy tinh được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt. - Đuôi đèn được làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Đèn được nối với dây dẫn điện thông qua đuôi đèn. Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn, đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên, đến nhiệt độ cao thì phát sáng.
Câu 136 Khi bóng đèn sợi đốt hoạt động, điện năng biến đổi thành _______ ở _______ của đèn sợi đốt?
Câu 137 Cấu tạo của đèn sợi đốt không có bộ phận nào dưới đây ?
Câu 138 Đèn huỳnh quang công suất 40 W được chế tạo để có độ sáng tương đương đèn dây tóc loại 100 W. Nếu dùng đèn huỳnh quang này để thắp sáng liên tục mỗi ngày thay cho đèn dây tóc nói trên thì mỗi tháng (30 ngày) sẽ tiết kiệm được bao nhiêu số điện? Biết rằng mỗi ngày cần sử dụng đèn để thắp sáng trong 20 giờ.
Câu 139 Cho hai bóng đèn sợi đốt có công suất định mức lần lượt là 25 W và 100 W, đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Cường độ dòng điện qua bóng đèn công suất 25 W lớn hơn.
Câu 140 Cho hai bóng đèn sợi đốt có công suất định mức lần lượt là 25 W và 100 W, đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Điện trở của bóng đèn có công suất 100 W lớn hơn.
Câu 141 Cho hai bóng đèn sợi đốt có công suất định mức lần lượt là 25 W và 100 W, đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V thì đèn 1 sẽ dễ bị hỏng (cháy).
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Trong những năm gần đây, công nghệ đệm từ trường ("maglev") đã được nghiên cứu để cung cấp thêm một phương án vận chuyển nhanh. Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể di chuyển với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ). Loại công nghệ “tàu đệm từ” đang được nghiên cứu hiện nay là EDS (Electrodynamic suspension). Trong EDS, các thanh nam châm được đặt ở dưới đáy của tàu đệm từ và trong đường ray bên dưới tàu. Dòng điện có thể tạo ra từ trường cảm ứng trong các thanh nam châm siêu dẫn của đường ray, kết quả là xuất hiện lực đẩy liên tục giữa các thanh nam châm khiến tàu được nâng lên, duy trì một khoảng cách phía trên đường ray được gọi là “khe không khí” và di chuyển về phía trước. Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt. Các nhà khoa học đã thực hiện 4 nghiên cứu với tàu đệm từ trên đường ray được định hướng từ Đông sang Tây dưới các điều kiện được kiểm soát. Dòng điện I (đo bằng ampe – A) trong đường ray cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu trong mỗi thử nghiệm được đo và ghi lại trong các bảng 1, 2, 3 và 4. Nghiên cứu 1 Năm thử nghiệm được thực hiện với một đoàn tàu đệm từ có các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Đông sang Tây với các vận tốc v khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1. Nghiên cứu 2 Năm thử nghiệm với các tàu đệm từ có thanh nam châm có chiều dài (L) khác nhau nhưng đều chạy với tốc độ không đổi là 40 m/s. Dòng điện I tương ứng các độ dài khác nhau của các thanh đã được ghi lại như trong Bảng 2. Nghiên cứu 3 Từ trường B, được đo bằng tesla (T), thay đổi trong đường ray đệm từ. Dòng điện chạy qua đường ray đệm từ sau đó được đo trong năm lần thử nghiệm mới. Trong suốt các cuộc thử nghiệm này, độ dài của các thanh nam châm và vận tốc của tàu đệm từ không thay đổi. Nghiên cứu 4 Đoàn tàu đệm từ với các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Tây sang Đông với các vận tốc khác nhau trong từ trường không đổi. Các thông số được ghi lại ở Bảng 4.
Câu 142 Trong công nghệ “tàu đệm từ” EDS, các nam châm trên tàu được đặt ở
Câu 143 Tàu đệm từ sử dụng lực đẩy của từ trường, vì vậy tàu có thể được đẩy về phía trước với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ), đúng hay sai?
Câu 144 Trong các nghiên cứu: từ Nghiên cứu 1 đến Nghiên cứu 3 đã thực hiện, yếu tố nào sau đây được giữ không đổi?
Câu 145 Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về ưu điểm của tàu đệm từ?
Tàu đệm từ có khả năng di chuyển với vận tốc rất cao.
Câu 146 Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về ưu điểm của tàu đệm từ?
Tàu đệm từ sử dụng công nghệ diezen.
Câu 147 Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về ưu điểm của tàu đệm từ?
Mất mát năng lượng nếu có ở tàu đệm từ là năng lượng nhiệt.
Câu 148 Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về ưu điểm của tàu đệm từ?
Trong quá trình di chuyển, tàu đệm từ tiêu tốn ít năng lượng.
Câu 149 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống Trong Nghiên cứu 2, khi chiều dài của các thanh nam châm trong tàu đệm từ tăng lên, dòng điện cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu (1) ____.
Câu 150 Trong Nghiên cứu 3, dòng điện có cường độ I = 570 A nếu từ trường B có giá trị là
Câu 151 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Theo tính toán lý thuyết, tàu đệm từ sử dụng hệ thống EDS phải di chuyển (1) _______ ít nhất 4 inch so với đường ray.
Câu 152 Đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất kết quả của nghiên cứu 3?
Câu 153 Từ nghiên cứu 1 và 4, có thể rút ra nhận xét gì? Khi chiều dài được giữ không đổi, khi đổi chiều di chuyển của thanh nam châm thì cường độ dòng điện I _______ .
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên gồm nhiều loại hydrocarbon và một số thành phần khác, thường có màu từ nâu đến đen tùy thuộc vào thành phần của nó. Dầu mỏ không tan trong nước và nhẹ hơn nước. Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành từng vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu. Mỏ dầu thường có 3 lớp: trên cùng là lớp khí, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, thành phần chính của khí mỏ dầu là methane (chiếm khoảng 75%); ở giữa là lớp dầu lỏng có hòa tan khí, là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hydrocarbon và những lượng nhỏ các chất khác; dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước mặn. Muốn khai thác dầu mỏ, người ta khoan những lỗ khoan xuống đến lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu). Ban đầu, dầu sẽ tự phun lên, sau đó, người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên. Dầu khai thác từ mỏ lên gọi là dầu thô. Dầu thô sau khi sơ chế loại bỏ nước, muối, được chưng cất ở áp suất thường để tách thành các phân đoạn dầu ứng với các đoạn nhiệt độ sôi khác nhau. (Chưng cất là một phương pháp tách các chất ra khỏi hỗn hợp lỏng bằng cách nâng nhiệt độ để chuyển các chất thành hơi, dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp sẽ thu được hơi của các chất ở các khoảng nhỏ các chất khác. Với các hydrocarbon, thông thường khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi cũng tăng). Các phân đoạn dầu thu được khi chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường gồm: phân đoạn khí và xăng gồm các hydrocarbon có từ 1 – 10 C trong phân tử; phân đoạn dầu hoả gồm các hydrocarbon có từ 10 - 16 C trong phân tử; phân đoạn diesel gồm các hydrocarbon có từ 16 - 21 C trong phân tử; phân đoạn dầu nhờn gồm các hydrocarbon có từ 21 - 30 C trong phân tử; cặn mazut gồm các hydrocarbon có từ 31 C trở lên trong phân tử. Sản phẩm thu được đó sẽ đưa đi sử dụng hoặc chế biến tiếp.
Câu 154 Nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về phương pháp khai thác dầu mỏ? Để khai thác dầu mỏ, người ta thực hiện các mũi khoan xuống đến giếng dầu là lớp dầu lỏng, do áp lực lớn nên ban đầu dầu tự phun lên, sau đó người ta phải bơm không khí hoặc nước xuống để đẩy dầu lên.
Câu 155 Nhận định nào sau đây có đúng khi nói về thành phần trong các lớp thường gặp của dầu mỏ?
□ Lớp dầu lỏng gồm nhiều hydrocarbon nằm ở dưới đáy của mỏ dầu.
Câu 156 Nhận định nào sau đây có đúng khi nói về thành phần trong các lớp thường gặp của dầu mỏ?
□ Lớp trên cùng của mỏ dầu gồm các khí, trong đó thành phần chính là khí ethane.
Câu 157 Nhận định nào sau đây có đúng khi nói về thành phần trong các lớp thường gặp của dầu mỏ?
□ Hỗn hợp hydrocarbon lỏng có hòa tan khí và lượng nhỏ các chất khác ở giữa lớp khí và lớp nước mặn.
Câu 158 Nhận định nào sau đây có đúng khi nói về thành phần trong các lớp thường gặp của dầu mỏ?
□ Lớp nước mặn ở dưới 2 lớp khí mỏ dầu và lớp dầu lỏng.
Câu 159 Từ phân đoạn khí và xăng thu được, người ta đem chưng cất áp suất cao, tách ra được khí gas. Khí gas là hỗn hợp của propane $(C_3H_8)$ và butane $(C_4H_10)$, là một loại nhiên liệu được sử dụng khá phổ biến để đun. Trên thực tế có 2 loại bình gas thường được sử dụng ở các hộ gia đình là bình gas lớn 15 kg và bình gas mini nhỏ, gas được nén lỏng trong các bình. Cả hai loại bình gas này đều làm bằng thép, tuy nhiên thép làm bình gas lớn dầy hơn nhiều so với bình gas mini. Để đảm bảo an toàn thì thành phần butane và propane trong gas bơm vào 2 loại bình này phải khác nhau do đó việc san chiết gas từ bình lớn sang các bình mini để bán là việc làm rất nguy hiểm và không an toàn với người sử dụng bình gas mini. Điền thông tin về thành phần của khí gas trong hai loại bình gas trên vào ô trống sau đây: Thành phần chính trong bình gas mini là _______ còn thành phần của bình gas lớn là _______.
Câu 160 Khi xảy ra sự cố tràn dầu trên sông hay trên biển thì thường gây ra ảnh hưởng trên một diện tích rộng do dầu lan ra. Tính chất nào của dầu dẫn đến vấn đề đó?
Câu 161 Có 2 loại gas với các thông tin như sau: - Loại gas A chứa 85,00% hỗn hợp propane và butane (trong đó tỉ lệ mol của propane và butane là 1:1). Đơn giá của loại gas này là 25 000/kg gas lỏng. - Loại gas B có chứa 3,33% tạp chất, còn lại là butane. Đơn giá loại gas này là 125 000/kg gas lỏng. Biết rằng cứ đốt cháy 1 mol butane thì sinh ra 5014,02 kJ nhiệt, còn đốt cháy 1 mol propane thì sinh ra 2219,00 kJ nhiệt, bỏ qua sự sinh nhiệt hoặc tiêu hao nhiệt với các tạp chất. Để sử dụng cùng 1 lượng nhiệt như nhau thì dùng loại gas A hay B sẽ kinh tế hơn? Vì sao? Trả lời câu hỏi bằng cách điền thông tin thích hợp vào ô trống sau: Để cùng tạo ra 1 000 kJ nhiệt thì dùng gas loại _______ sẽ kinh tế hơn vì khi đó sẽ tốn khoảng 415 đồng mua loại gas _______ và 1 496 đồng mua loại gas _______.
Câu 162 Để đánh giá chất lượng của nhiên liệu người ta thường dựa trên giá trị năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu, đại lượng này cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 kg nhiên liệu. Một loại gas có năng suất tỏa nhiệt là $46.10^{6}$ J/kg, một bình gas chứa 12,0 kg gas (không tính khối lượng vỏ) có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ 25°C? Biết để đun sôi 1 lít nước (từ 25°C lên 100°C) cần nhiệt lượng là 313,5 kJ và giả sử nhiệt sinh ra chỉ dùng để tăng nhiệt độ của nước.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 163 Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu nồng độ $SO_3^{2-}$ trong dung dịch tăng gấp đôi, thì độ hấp thụ hiệu chỉnh của dung dịch
Câu 164 Phát biểu sau đúng hay sai? Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 2, độ hấp thụ hiệu chỉnh của mơ khô có giá trị lớn nhất.
Câu 165 Phát biểu sau đúng hay sai?
Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu một dung dịch có nồng độ là 3 ppm được thử nghiệm thì độ hấp thụ hiệu chỉnh sẽ xấp xỉ 0,5.
Câu 166 Phát biểu sau đúng hay sai?
Nếu Thí nghiệm 1 và 2 được lặp lại bằng cách sử dụng một chất tạo màu khác, cần có những thay đổi sau trong quy trình: + Chất tạo màu mới cần được thêm vào dung dịch A nhưng không cần thêm vào dung dịch mẫu. + Máy quang phổ UV-vis cần được cài đặt để đo ở bước sóng tương ứng với khả năng hấp thụ ánh sáng của chất tạo màu mới.
Câu 167 Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu một dung dịch có nồng độ $SO_3^{2-}$ là 1,5 ppm được thử nghiệm thì độ hấp thụ hiệu chỉnh sẽ gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 168 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Trong thí nghiệm 2, mẫu trái cây có nồng độ $SO_3^{2-}$ thấp nhất là (1) __________.
Câu 169 Trong Thí nghiệm 2, một mẫu dứa khô cũng được đo độ hấp thụ và giá trị độ hấp thụ hiệu chỉnh xác định được là 0,603. Các mẫu được sắp xếp theo thứ tự nồng độ giảm dần là: _______, _______, _______, _______, _______, _______.
Câu 170 Nếu một số thành phần hòa tan trong nước được tìm thấy trong tất cả các loại trái cây được thử nghiệm trong Thí nghiệm 2 hấp thụ ánh sáng có cùng bước sóng với hợp chất được hình thành bởi $SO_3^{2-}$ và chất tạo màu. So với nồng độ $SO_3^{2-}$ thực tế, nồng độ $SO_3^{2-}$ đo được sẽ
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Chọn lọc tự nhiên có thể làm thay đổi sự phân bố tần số của các đặc điểm di truyền theo ba cách, tùy thuộc vào kiểu hình nào trong quần thể được chọn lọc. Ba mô hình chọn lọc này được gọi là chọn lọc vận động, chọn lọc phân hóa và chọn lọc ổn định.
Câu 171 _______ xảy ra khi các điều kiện môi trường ủng hộ các cá thể có giá trị kiểu hình nằm ở hai cực biên trong dãy các kiểu hình hơn là những cá thể có kiểu hình trung gian. _______ xảy ra khi các điều kiện ủng hộ các cá thể biểu hiện kiểu hình ở một phần đầu cực của dãy kiểu hình. _______ tác động chống lại cả hai loại kiểu hình cực đoan và ủng hộ những kiểu hình trung gian. Kiểu chọn lọc này làm giảm biến dị và có xu hướng duy trì trạng thái ổn định cho một tính trạng kiểu hình nhất định.
Câu 172 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Bằng chứng hóa thạch cho thấy kích thước trung bình của gấu đen ở châu Âu đã được tăng lên trong mỗi giai đoạn băng hà lạnh lẽo, và chỉ giảm xuống vào các thời kì ấm áp hơn giữa các giai đoạn băng hà. Các con gấu có kích thước lớn hơn có tỉ số diện tích bề mặt – khối lượng nhỏ hơn sẽ giữ nhiệt cơ thể tốt hơn và sống sót tốt hơn trong các giai đoạn cực lạnh. Đây là kiểu chọn lọc (1) ______.
Câu 173 Ví dụ nào sau đây thuộc kiểu chọn lọc ổn định?
Câu 174 Phát biểu sau đây đúng hay sai?
(1) Chọn lọc vận động diễn ra theo một số hướng, mỗi hướng đều hình thành các nhóm cá thể thích nghi.
Câu 175 Phát biểu sau đây đúng hay sai?
(2) Chọn lọc phân hóa đào thải các cá thể mang tính trạng trung bình.
Câu 176 Phát biểu sau đây đúng hay sai?
(3) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, quy định chiều hướng tiến hóa.
Câu 177 Các kiểu chọn lọc kể trên được xác định dựa vào ưu thế của
Câu 178 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên (1) ____ và gián tiếp lên (2) _____.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu và huyết tương. Sự có mặt của những thành phần kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết tương sẽ quyết định sự khác nhau hay giống nhau giữa các cá thể, và sẽ quy định các loại nhóm máu tương ứng: A, B, O, AB. Nguyên tắc truyền máu cơ bản phải dựa trên những đặc trưng riêng cũng như kết cấu mạch máu của mỗi nhóm máu, không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau trong cơ thể. Do vậy, việc xác định nhóm máu chính xác trước khi truyền là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần thực hiện thêm phản ứng trộn chéo tức là trộn huyết thanh của người nhận với hồng cầu của người hiến và trộn huyết thanh của người hiến với hồng cầu của người nhận. Máu chỉ được truyền cho người nhận khi không xảy ra hiện tượng hồng cầu ngưng kết. Nhóm máu O được gọi là nhóm máu “cho phổ thông” trong khi nhóm máu AB được gọi là nhóm máu “nhận phổ thông”.
Câu 179 Máu gồm hai thành phần chính là
Câu 180 Nhóm máu AB có khả năng “nhận phổ thông” vì
Câu 181 Phát biểu sau đúng hay sai?
(1) Tế bào máu gồm có hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và kháng thể.
Câu 182 Phát biểu sau đúng hay sai?
(2) Nên thực hiện truyền máu giữa những người cùng nhóm máu, trong trường hợp khác nhóm máu nhưng vẫn đủ điều kiện truyền máu thì nên truyền với số lượng ít (<250ml).
Câu 183 Phát biểu sau đúng hay sai?
(3) Người có nhóm máu O nhận được tất cả các nhóm máu khác, người có nhóm máu AB cho được tất cả các nhóm máu khác.
Câu 184 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. (1) ________ là huyết tương được loại bỏ các chất chống đông máu và để lại các chất điện giải.
Câu 185 Người có _______ thì truyền được cho người có nhóm máu A. Người có _______ thì nhận được từ người có nhóm máu _______.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Cuối năm 2019, dịch bệnh Covid-19 (SARS-CoV-2) đã bùng phát ở Vũ Hán, Trung Quốc. Cho đến nay, các bác sĩ dựa trên triệu chứng sốt cao, ho khan, khó thở, kết quả xét nghiệm Real Time-PCR (RT-PCR) và kháng thể miễn dịch (IgM, IgG) để đánh giá, theo dõi tình trạng của bệnh nhân. RT-PCR là xét nghiệm tìm sự có mặt của RNA virus trong mẫu bệnh phẩm. Thường sau khi có triệu chứng Covid từ 3 – 10 ngày thì cơ thể sẽ sinh ra kháng thể IgM chống lại virus, còn kháng thể IgG thì có nồng độ cao nhất trong giai đoạn phục hồi. Năm bệnh nhân khác nhau (kí hiệu 1 – 5) nhập viện vì các lí do khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tình trạng biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm của mỗi người. Bảng 1. Tình trạng và kết quả xét nghiệm
Câu 186 Giả sử virus SARS-CoV-2 chưa phát sinh thêm đột biến mới, ban đầu chỉ có 1 chủng gây bệnh, thì những người nên ưu tiên tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp cấp là _______ và _______.
Câu 187 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Bệnh nhân đang bị nhiễm virus SARS-CoV-2 chưa biểu hiện thành triệu chứng là bệnh nhân số (1) ________.
Câu 188 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Trong trường hợp tất cả các bệnh nhân đều chưa tiêm vaccine thì bệnh nhân có khả năng cao nhất bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh là bệnh nhân số (1) ________.