ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 19
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Ý nào đúng khi nói về những bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào?
Câu 2
Hình vẽ mô tả cấu trúc cắt dọc khu sinh học nước mặn: Nhận định sau đây là Sai với mô tả hình trên?
Câu 3
Tìm hiểu về chu trình sinh - địa – hoá theo sơ đồ sau: Nhận định sau đây về sơ đồ này là Đúng?
Câu 4
Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là gì?
Câu 5
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là
Câu 6
Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài được cách li nhau bởi chướng ngại vật địa lý (biển, sông lớn). Cho biết có thể di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B. Nhận định sau đây là Sai với giả thuyết trên?
Câu 7
Loài lúa mì (Triticum monococcum) (kiểu gene AA, 2nA = 14) đem lai xa với lúa mì hoang dại (Triticum speltoides) (kiểu gene BB, 2nB = 14) được con lai (kiểu gene AB, nAnB = 14) nhưng bất thụ. Sau đó xuất hiện đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể của giống lai tạo thành lúa mì (Triticum turgidum) (kiểu gene AABB). Loài lúa mì này (AABB, 2nAA2nBB = 28) lai với cỏ dại (Triticum tauschil) (kiểu gene DD, 2nDD = 14) được con lai. Dạng con lai này được đa bội hoá tạo thành loài lúa mì hiện nay (Triticum aestivum) có kiểu gene AABBDD, 2nA2nB2nD = 42. Nhận định sau đây Sai?
Câu 8
Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp
Câu 9
Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?
Câu 10
Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào đang trong quá trình phân bào: Nhận định sau đây là Đúng?
Câu 11
Mỗi nhận định sau đây là Sai về quá trình tiêu hóa ở người?
Câu 12
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng áp suất thẩm thấu …(1)… và huyết áp …(2)…Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
Câu 13
Nhận định sau đây đúng về cơ quan tương đồng?
Câu 14
Ở một quần thể thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Số cá thể ứng với kiểu gene trong quần thể ở P: 500 AA : 200 Aa : 300 aa. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
Câu 15
Nhận định sau đây đúng về cơ quan tương đồng?
Câu 16
Cho hình minh họa về ổ sinh thái về nguồn sống của hai loài A và B qua ba hình a, b, c. Nhận định sau đây về hình này là Đúng?
Câu 17
Sơ đồ mô tả các bước của quy trình tạo động vật biến đổi gene. Biết rằng có nhiều trứng và tinh trùng cho kết hợp với nhau. Nhận định sau đây về hình này là Đúng?
Câu 18
Ở người gene quy định nhóm máu có 3 allele IA , IB , IO; allele D quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt xanh; allele M quy định lông mi dài trội hoàn toàn so với allele m quy định lông mi ngắn. Một cặp vợ chồng sinh đôi cùng trứng được hai con gái là Hà và Huệ. Hà lấy chồng có nhóm máu B, mắt đen, lông mi ngắn; Huệ lấy chồng có nhóm máu B, mắt xanh, lông mi dài. Hà sinh được hai con gái là Vân và Hồng, Vân có nhóm máu B, mắt xanh, lông mi dài còn Hồng có nhóm máu O, mắt xanh, lông mi dài. Huệ sinh được một con gái có nhóm máu A, mắt đen, lông mi ngắn. Nhận định sau đây là Đúng về về sự di truyền các tính trạng ở đại gia đình trên?
Câu 19
Trong quang hợp ở thực vật, đồ thị này mô tả quang phổ hấp thụ của hệ sắc tố ở thực vật sau đây: Biết: [1]. Diệp lục a; [2]. Diệp lục b; [3]. Carotenoid.
a) Diệp lục (chlorophyll) hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím.
b) Ánh sáng đỏ và xanh tím là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất trong quang hợp.
c) Carotenoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen) và carotene (không có oxygen), trong đó β - carotene là tiền chất của vitamin A.
d) Nếu chỉ có carotenoid và ánh sáng hấp nhân tạo cung cấp là xanh và đỏ (550 – 700nm) thì quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra bình thường.
Câu 20
Đường đôi lactose (đường sữa) là nguồn năng lượng sẵn sàng cho E. coli có trong ruột kết mỗi khi cơ thể (người) uống sữa. Quá trình chuyển hoá đường lactose bắt đầu từ sự thuỷ phân đường đôi thành các đường đơn của nó là glucose và galactose; phản ứng này được xúc tác bởi enzyme β – galactoxiase. Trong môi trường không có lactose, mỗi tế bào E. coli chỉ có một vài phân tử enzyme này. Nhưng nếu lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi khuẩn, thì số lượng enzyme β – galatoxiase trong tế bào sẽ tăng gấp một nghìn lần trong vòng 15 phút. Tuy nhiên, nếu trong môi trường có cả đường glucose và lactose, E.coli sẽ ưu tiên sử dụng glucose. Các enzyme phân giải glucose theo con đường “đường phân” thường xuyên có sẵn. Chỉ khi có lactose trong môi trường đồng thời với việc nguồn cung cấp glucose cạn kiệt thì E.coli mới có xu hướng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng; và chỉ khi đó, nó tổng hợp một lượng đáng kể các enzyme phân giải lactose. Vậy bằng cách nào tế bào E. Coli có thể cảm nhận được nồng độ glucose và truyền tải thông tin đó đến hệ gen? Cơ chế của quá trình này phụ thuộc sự tương tác của một protein điều hoà dị hình (CAP) vơi một phân tử nhỏ (AMP vòng – cAMP, vốn được tích luỹ với một lượng lớn khi lượng glucose trở nên hiếm). Cơ chế của quá trình trên được mô tả trong hình sau:
a) Cường độ phiên mã các gene cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ thuận với hàm lượng lactose có trong môi trường.
b) Cường độ phiên mã các gene cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ nghịch với hàm lượng glucose có trong môi trường.
c) CAP và protein do gene điều hoà lacI tạo ra có vai trò ngược nhau trong quá trình kiểm soát hoạt động của Operon lac.
d) Một đột biến xảy ra tạo CAP mất khả năng liên kết với cAMP thì E.coli mất khả năng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng.
Câu 21
Ở một loài động vật, xét hai tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do một gene có hai allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Thực hiện các phép lai (P1, P2, P3), mỗi phép lai giữa hai cá thể cùng loài và thu được kết quả mô tả ở bảng bên. Biết rằng, ở F1 của P2 có 4 loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình lông vàng, chân cao không được thể hiện ở bảng bên và kí hiệu là (-).
a) Hai gene quy định hai tính trạng này di truyền phân li độc lập.
b) Ở F1 của Pı, kiểu hình lông đen, chân cao do bốn loại kiểu gene quy định.
c) Ở F1 của P2, kiểu hình lông vàng, chân cao chiếm tỉ lệ là 37,5%.
d) Ở P3, kiểu hình của một trong hai cơ thể bố, mẹ mang ít nhất một tính trạng trội.
Câu 22
Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt, người ta thu thập được các số liệu số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản và sinh sản; không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.
a) Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.
b) Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản và đây là đặc điểm đặc trưng của loài.
c) Qua hai năm khai thác, nhận thấy việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.
d) Nếu săn bắt dừng lại mật độ của quần thể tăng, quần thể sẽ tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể và số lượng cá thể trước sinh sản giảm, kết quả quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Câu 23
Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000: Dựa vào thông tin ở bảng trên. Xác định:
Câu 24
Sơ đồ minh hoạ 2 quần xã sinh vật. Kết luận nào sau đây đúng? A. Quần xã 1 có độ đa dạng cao hơn quần xã 2. B. Quần xã 2 có độ đa dạng cao hơn quần xã 1. C. Quần xã 1 có độ đa dạng giống quần xã 2. D. Số lượng cá thể trong hai quần xã là khác nhau
Câu 25
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,50AA : 0,30Aa : 0,20aa F1: 0,45AA : 0,25Aa : 0,30aa F2: 0,40AA : 0,20Aa : 0,40aa F3: 0,30AA : 0,15Aa : 0,55aa F4: 0,15AA: 0,10Aa : 0,75aa Nhận định sau đây về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này: - Nhận định 1. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. - Nhận định 2. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp. - Nhận định 3. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn. - Nhận định 4. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang được chọn lọc tự nhiên chọn lọc tốt hơn so với kiểu hình trội. Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 26
Ở ngô, giả thiết hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh, noãn (n + 1) vẫn thụ tinh bình thường. Biết gene R quy định hạt đỏ, trội hoàn toàn so với allele r quy định hạt trắng. Lai P: ♂ RRr (2n + 1) × ♀ RRr (2n + 1). Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình hạt đỏ ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 27
Cho lai hai nòi ruối giấm thuần chủng: thân xám, cánh dài với thân đen cánh ngắn F1 thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho F1 tạp giao, F2 phân ly theo tỷ lệ 70% xám, dài : 5% xám, ngắn : 5% đen, dài : 20% đen, ngắn. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gene là như nhau. Trên cơ sở tế bào học, kiểu gene của cơ thể bố mẹ F1 sau đây? Hãy viết liền các số tương với các phép lai từ nhỏ đến lớn của bố mẹ F1.
Câu 28
Ở thực vật, xét ba cặp gene nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gene quy định một tính trạng, các alelle trội là trội hoàn toàn và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra ở một điểm duy nhất trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Cho các cây đều dị hợp tử về 3 cặp gene này thuộc các loài khác nhau tự thụ phấn. Ở mỗi cây tự thụ phấn đều thu được đời con gồm 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 0,09%. Theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene phù hợp với các cây tự thụ phấn nói trên?