ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 17

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1 Nhận định sau đây về hiện tượng lại tổ là Sai?
Câu 2 Quá trình tiến hóa diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài. Đây là phạm vi của
Câu 3 Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì
Câu 4 Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định, nhận định sau đây là Sai về gene ở tế bào chất?
Câu 5 Khi phát sinh đột biến có lợi làm xuất hiện một đặc điểm thích nghi, quần thể nào sau đây có sự hình thành quần thể thích nghi là nhanh hơn cả?
Câu 6 Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alelle của 1 gene trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alelle mới?
Câu 7 Sơ đồ năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái: Nhận định sau đây về hình trên là Đúng?
Câu 8 Khi nói đến loài ngoại lai. Nhận định sau đây là Sai?
Câu 9 Trong tái bản, phát biểu sau đây đúng về đoạn okazaki?
Câu 10 Hình mô tả tế bào đang một giai đoạn phân bào sau đây: Nhận định sau đây là Sai?
Câu 11 Dựa vào hình dưới đây và ghi chú. Nhận định sau đây là Đúng về hình trên này?
Câu 12 Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây: Cây cần K, không cần L và M. Nhận định sau đây về hình này là đúng?
Câu 13 Quá trình tiến hoá hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới) được gọi là gì?
Câu 14 Hình mô tả mối quan hệ giữa hai loài trong quần xã sinh vật. Đây thuộc mối quan hệ nào?
Câu 15 Khi nói đến công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Câu 16 Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn (một gene có hai allele) nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. Nhận định nào sau đây đúng?
Câu 17 Phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền do thiếu enzyme chuyển hoá amini acid phenylalanine. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này: Phả hệ trên cho thấy bệnh Phenylketonuria (PKU) được quy định bởi
Câu 18 . Ở một loài thực vật, khi xét một tính trạng hoặc hai tính trạng cùng nhau, đều thu được 4 loại kiểu hình khác nhau (A), (B), (C) và (D) được mô tả như bảng bên. Có 4 phương án được đưa ra để giải thích cho sự chi phối trên: (1) Tương tác bổ sung của hai gene khác nhau. (2) Quy luật phân li độc lập của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau. (3) Hoán vị gene của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau. (4) Quy luật phân li của một gene đa allele. Biết rằng, không có đột biến xảy ra. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền tính trạng này?
a) Phương án (3) không phù hợp với kết quả thu được.
b) Theo phương án (4), phép lai P2 có 2 sơ đồ lai thỏa mãn.
c) Tất cả những tỷ lệ kiểu hình có ở phương án (1) thì phương án (2) đều có.
d) Theo phương án (2), khi cho kiểu hình (B) và (C) ở F1 phép lai P1 giao phấn với nhau có thể thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình là 4 : 2 : 2 : 1.
Câu 19 Hình 7 mô tả mối liên hệ giữa các cơ chế cách li với sự hình thành loài ở một quần thể. Kí hiệu thể hiện mức độ diễn ra của dòng gene (dòng gene là sự di chuyển cá thể hoặc giao tử từ quần thể này sang quần thể khác cùng loài kèm theo vật chất di truyền mà nó mang theo) trong quá trình hình thành loài mới. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cơ chế hình thành loài ở quần thể này?
a) Cách li sinh sản (1) là cách li sau hợp tử, cách li sinh sản (2) là cách li trước hợp tử.
b) Dòng gene được nhắc đến ở Hình 7 thể hiện cho sự di − nhập gene giữa hai quần thể A và B.
c) Nếu quần thể loài B tiếp tục diễn ra quá trình hình thành loài mới B1 và B2, thì giữa 3 loài A, B1 và B2, loài A là loài kém thích nghi nhất
d) Cách li địa lí là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy các biến dị theo các hướng khác nhau .
Câu 20 Hình 5 mô tả mối quan hệ giữa DNA, RNA (mRNA, tRNA, rRNA), protein. Kí hiệu --- mô tả một trong những loại liên kết có trong từng loại phân tử DNA, RNA, protein (dạng xoắn α và gấp β). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về Hình 5 trên?
a) Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA* là nucleotide, cấu tạo nên phân tử tRNA là ribonucleotide, cấu tạo nên phân tử protein** là amino acid và tất cả các kí hiệu --- đều thể hiện liên kết hydrogen.
b) Nếu tiến hành đánh dấu phóng xạ 15N vào phân tử DNA* thì sau quá trình phiên mã có thể tạo ra phân tử mRNA mang nucleotide chứa 15N.
c) Giả sử trình tự của gene điều hòa hoạt động gene* là 3’...TAC ATG TGG CCC...5’ và đột biến thành 3’...TAC ATT TGG CCC...5’ thì mRNA* do gen đó quy định có thể sẽ không được tổng hợp.
d) Với cùng một loại DNA* (gene*) sau phiên mã có thể tạo ra nhiều loại mRNA* khác nhau; còn với cùng một loại protein** luôn biểu hiện kiểu hình**.
Câu 21 Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ bao quanh ven biển đông nam nước Mĩ. Người ta tiến hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn lên hai đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền) thuộc quần đảo này để diệt côn trùng trên đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo thời gian. Sự phục hồi được minh họa ở hình bên (đường nét đứt thể hiện số loài trước thí nghiệm). Cho rằng không có các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quá trình tiến hóa. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai đảo này?
a) Đảo A đã phục hồi số lượng về mức ban đầu và đạt trạng thái cân bằng, còn đảo B phục hồi số lượng nhưng chưa hoàn toàn.
b) Sau thí nghiệm, lưới thức ăn ở đảo A phức tạp hơn lưới thức ăn ở đảo B.
c) Tỉ lệ nhập cư, tỉ lệ xuất cư, tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong là 4 yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo không thể vượt qua số lượng trước khi thí nghiệm.
d) Nếu thay vì loại bỏ côn trùng mà tiến hành loại bỏ bò sát thì kết quả về sự phục hồi giữa 2 đảo A và B khác nhau không đáng kể do bò sát có khả năng phát tán rộng hơn côn trùng.
Câu 22 Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose. Hình 8 Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra tổng hợp nên các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose. Enzyme này tương ứng với vị trí nào trên hình 8?
Câu 23 Một trong những sự cố nghiêm trọng nhất cho hệ sinh thái biển là các tai nạn hàng hải, khai mỏ làm tràn dầu trên bề mặt biển. Ngày 20/4/2010 dàn khoan dầu của hãng BP- Anh bất ngờ bị phát nổ làm hơn 11 công nhân bị thương và 750000 tấn dầu loang ra hơn 9000 km2 trên biển. Sự cố này đã gây ra bao nhiêu ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển? (1) Tràn dầu thường gây ra tử vong cho các sinh vật biển như cá, cua, hải cẩu, chim cánh cụt,... làm ô nhiễm môi trường nước biển và không khí. (2) Gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu du lịch biển ở các vùng bị tràn dầu. (3) Gây thất thoát tài nguyên dầu. (4) Gây xói mòn bờ biển. (5) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi ăn phải các động vật biến nhiễm dầu.
Câu 24 Dưới đây là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Hãy xác định gà trống nào là cha của gà con trong số 6 gà trống có kiểu gen tương ứng như hình?
Câu 25 Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gene nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa vàng có tối đa bao nhiêu kiểu gene?
Câu 26 Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây 1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm). 2. Cấy phôi vào ống dẫn trứng của con bò mẹ. 3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử. 4. Cho hợp tử phát triển thành phôi. Hãy viết liên tục thứ tự các bước theo trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm.
Câu 27 Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở bảng 2 (dấu “-” thể hiện chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00. Theo lí thuyết, cytosine (C) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?