ĐỀ SỐ 8 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cr = 52; Mn = 55.

Giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Thể tích các khí đều đo ở điều kiện chuẩn.

Cho số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5. X có tên gọi nào sau đây?

Câu 2

Ester là đồng phân với CH3COOCH3 được điều chế từ các hợp chất tương ứng nào sau đây?

Câu 3

Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là

Câu 4

Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào chứa đơn vị fructose trong phân tử?

Câu 5

Thuỷ phân triglyceride (C17H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có tên gọi nào sau đây?

Câu 6

Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 g gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành. Cho 1cal = 4184 J.

Câu 7

Chất nào sau đây không phải polymer tự nhiên?

Câu 8

Saccharin (C7H5O3NS) được biết đến là một loại đường hóa học, công dụng chính của saccharin là chất làm ngọt không chứa calo. Để so sánh độ ngọt của các chất tạo ngọt với một số loại đường, người ta chọn độ ngọt của saccharose làm đơn vị.

Để pha chế một loại nước giải khát, người ta dùng 30 g saccharose cho 1 lít nước. Nếu dùng 15 g saccharin thì sẽ pha được khoảng bao nhiêu lít nước có độ ngọt tương đối với loại nước giải khát đã nêu?

Câu 9

Thí nghiệm nào sau đây tạo ra sản phẩm là thành phần chính dùng để sản xuất xà phòng?

Câu 10

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng đúng của hợp chất carbohydrate?

Câu 11

Cho cấu tạo dạng mạch vòng của saccharose và maltose như sau:

Nhận định nào sau đây đúng?

Câu 12

Cho phản ứng chuyển hóa sau:

Tác nhân (A) thích hợp cho phản ứng trên là (xem như điều kiện phản ứng có đủ)

Câu 13

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H4O2, trên phổ IR có thấy tín hiệu v= 1750 -1670 (cm-1). Cho X vào dung dịch NaOH (loãng, dư), thấy hỗn hợp tách thành 2 lớp riêng biệt; sau đó đun nhẹ vài phút thấy tạo thành dung dịch không màu, đồng nhất. Vậy X có thể là chất nào sau đây?

Câu 14

Cho 23,6 gam hỗn hợp gồm ethyl acetate và methyl acetate tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch KOH 1,5 M. Phần trăm về số mol của ethyl acetate là

Câu 15

Cho các chất lỏng sau: formic acid, glucose, triolein, maltose, glycerol, dimethyl oxalate. Số lượng chất lỏng có thể hòa tan Cu(OH)₂ ở điều kiện thường là

Câu 16

Trong điều kiện, hợp chất nào sau đây ít tan trong nước nhất?

Câu 17

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về xà phòng hoặc chất giặt rửa?

Câu 18

Hợp chất nào sau đây thuộc loại hợp chất polyhydroxyl carbonyl?

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho các chất sau:

Câu 19

Chất X và Y đều là thành phần chính của xà phòng.

Câu 20

Chất Y được tổng hợp từ paraffin dầu mỏ.

Câu 21

Trong X đầu ưa nước là  còn trong Y đầu ưa nước là gốc hydrocarbon.

Câu 22

Trong dung dịch chất X và Y đều tạo kết tủa với ion Ca2+.

Câu 23

Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR thì thu được ester.

Câu 24

Thường các ester no, đơn chức, mạch hở có nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.

Câu 25

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.

Câu 26

Ở điều kiện thường, các ester đều ở thể khí hoặc lỏng.

Câu 27

Công thức tổng quát của ester no, hai chức, mạch hở là CnH2n-2O4.

Glucose thuộc loại monosaccharide, glucose có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây (hoa, lá, rễ,…), đặc biệt là trong các quả chín. Cho hình ảnh phổ hồng ngoại (IR) của glucose như sau:

Câu 28

Peak B trên phổ IR thể hiện liên kết C=O của aldehyde có trong phân tử glucose.

Câu 29

Peak A trên phổ IR thể hiện liên kết O-H của alcohol có trong phân tử glucose.

Câu 30

Phần trăm khối lượng của hydrogen trong glucose là 6,67%.

Câu 31

Từ hình ảnh phổ IR cho biết cấu tạo dạng mạch hở của glucose là CH2OH[CHOH]4CHO.

DHA (Docosahexaenoic acid) là một acid béo rất cần thiết cho sự phát triển trí não, thị giác của con người, giúp tăng khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ phát triển dị ứng của trẻ. Oleic acid rất tốt cho việc hỗ trợ các vấn đề tim mạch, kiểm soát lượng đường nạp vào trong cơ thể, đồng thời cũng là chất chống oxy hóa hiệu quả. Cho cấu trúc của DHA và olecic aicd như hình sau:

Câu 32

Do có tương tác van der Waals mạnh hơn oleic acid, nên DHA có nhiệt độ nóng chảy cao hơn oleic acid.

Câu 33

DHA thuộc nhóm acid béo omega-4.

Câu 34

Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong DHA là 80,49%.

Câu 35

Phân tử DHA có cấu hình dạng trans.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 36

Một hộ gia đình hàng ngày sản xuất được 600 chai rượu nếp 35o thì cần m kg một loại bột gạo nếp (chứa 80% tinh bột), thể tích mỗi chai rượu nếp là 500 mL. Biết hiệu suất của cả quá trình là 60% và khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g cm-3. Xác định giá trị của m. (làm tròn kết quả đến phần nguyên)

Câu 37

Carboxylic acid X đơn chức có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố (theo khối lượng) cho thấy X chứa 53,33% oxygen. Ethanol phản ứng với X trong môi trường H₂SO₄ đặc tạo thành chất hữu cơ Y theo phương trình hoá học sau:

$$\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}(l) + \text{X}(l) \overset{H^+, t^o}{\rightleftharpoons} \text{Y}(l) + \text{H}_2\text{O}(l)$$

Ở nhiệt độ t °C, giá trị $K_C$ của phản ứng trên là 3,4. Nếu cho 46,0 g ethanol phản ứng với 60,0 g X ở t °C thì khối lượng Y thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? (Coi tổng thể tích của hệ phản ứng không đổi).

Câu 38

Cho các chất sau: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid?

Câu 39

Cho các chất sau: fructose, methyl acrylate, phenol, maltose, triolein, amylose. Có bao nhiêu chất làm mất màu nước bromine?

Câu 40

X (CnH2n-2O2) là một ester đơn chức mạch hở, khối phổ của X như hình sau:

Từ phổ MS có thể xác định được công thức cấu tạo thu gọn của X. Đun nóng một lượng X với dung dịch KOH (dùng dư 25% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,52 g hơi chất hữu cơ Y và m gam rắn khan. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định giá trị của m. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Câu 41

Thủy phân ester đơn chức X mạch hở trong môi trường acid thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Thử tính chất hóa học của Y và Z được kết quả sau:

  • Chất Y tác dụng với sodium giải phóng khí H₂ còn Z không tác dụng với sodium.

  • Chất Z tác dụng với iodine trong môi trường kiềm tạo kết quả vàng.

Biết trên phổ MS của X mảnh ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 100 và $M_X : M_Y = 5 : 3$.

Xác định số nhóm -CH₃ có trong Z.