ĐỀ SỐ 6 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN 1. Trắc nghiệm nhiều phương án

Câu 1

Chất lỏng X không làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng. X là chất nào trong các chất sau đây?

Câu 2

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

Câu 3

Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?

Câu 4

Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Câu 5

Trong công nghiệp hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng dehydrogen hóa để tạo ra các hydrocacbon không no có nhiều ứng dụng hơn như phản ứng sau:

$$\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_3 \xrightarrow{\text{t}^\circ} \text{CH}=\text{CH}-\text{CH}=\text{CH}_2 + 2\text{H}_2$$

Cho các liên kết và giá trị năng lượng liên kết  của một số liên kết cộng hóa trị như sau:

Biến thiên anthalpy chuẩn của phản ứng ở trên là

Câu 6

Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,... Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: $63,16\%\text{C}, 5,26\%\text{H}$$31,58\%\text{O}$. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết $\text{C}=\text{O}$ (số sóng $1750-1735 \text{ cm}^{-1}$), liên kết $\text{C}-\text{O}$ (số sóng $1300-1000\text{ cm}^{-1}$) còn có peak đặc trưng của liên kết $\text{O}-\text{H}$ (số sóng $3650-3200\text{ cm}^{-1}$). Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152. Cho các phát biểu sau:

(1) X là methyl alcohol. (2) Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20. (3) Y có nhóm $\text{-OH}$$\text{-COOH}$. (4) 1 mol Y tác dụng vừa đủ với 2 mol $\text{NaOH}$.

Số phát biểu đúng là:

Câu 7

Chất nào sau đây có thể hòa tan được $\text{Cu(OH)}_2 / \text{NaOH}$ ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam?

Câu 8

Hợp chất $\text{CH}_2=\text{CH}_2$ có tên gọi là

Câu 9

Chất nào sau đây tác dụng được với $\text{NaOH}$ theo tỉ lệ số mol $1:1$?

Câu 10

Cho phản ứng sau: $2\text{NO}(g) + \text{O}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{NO}_2(g) \quad \Delta_r\text{H}^\circ_{298} = -115\text{ kJ}$ Nhận xét nào sau đây sai?

Câu 11

Đun nóng hỗn hợp gồm $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{Cl}$ và dung dịch $\text{NaOH}$, sau đó gạn lấy lớp dung dịch và acid hóa bằng dung dịch $\text{HNO}_3$, nhỏ tiếp vào đó dung dịch $\text{AgNO}_3$. Hiện tượng quan sát được là

Câu 12

Cho phản ứng sau: $\text{Propene} + \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{xt, t}^\circ} X$. Công thức hóa học của $X$ (sản phẩm chính) là

Câu 13

Nhỏ nước bromine vào dung dịch nào sau đây thì xuất hiện kết tủa trắng?

Câu 14

Để loại bỏ lớp cặn màu trắng (thành phần chính là $\text{CaCO}_3$$\text{MgCO}_3$) trong ấm đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh, ... trong gia đình, ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Câu 15

Cho $X$$Y$ là hai hợp chất hữu cơ có cùng công thức đơn giản nhất. Phân tích định lượng các nguyên tố trong $Y$ thì có phần trăm khối lượng các nguyên tố là: $85,71\%\text{C}; 14,29\%\text{H}$. Phổ MS của hai hợp chất này được cho trong hình sau:

Biết mảnh $\left[\text{M}^+\right]$ của chất X có cường độ tương đối lớn nhất, mảnh $\left[\text{M}^+\right]$ của chất Y có giá trị $m/z$ lớn nhất. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là

Câu 16

Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkane.

Đốt cháy 100 g alkane nào trong số các alkane ở trên toả ra nhiều nhiệt lượng nhất?

Câu 17

Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Câu 18

Nhận xét nào sau đây đúng?

PHẦN 2. Trắc nghiệm đúng sai

Khí sulfur dioxide ($\text{SO}_2$) do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí (QCVN 05:2013/BTNMT) nếu nồng độ $\text{SO}_2$ vượt quá $350\,\mu\text{g/m}^3$ không khí (được đo trong 1 giờ) ở thành phố thì không khí bị ô nhiễm.

Câu 19

Số oxi hóa của sulfur trong $\text{SO}_2$$+6$.

Câu 20

Khi $\text{SO}_2$ tác dụng với $\text{NO}_2$ (ở điều kiện thích hợp) thì $\text{SO}_2$ đóng vai trò chất khử.

Câu 21

Lấy $50\text{ L}$ không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có $0,012\text{ mg }\text{SO}_2$ thì có thể kết luận không khí ở đó bị ô nhiễm.

Câu 22

Sulfur dioxide là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.

Đun nóng hỗn hợp gồm ethyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc ở điều kiện thích hợp để tổng hợp ra ester E. Sau một thời gian phản ứng thì thu được hỗn hợp X. Tiến hành tách được chất E từ X. Cho các thông số tính chất vật lý sau:

Câu 23

Phản ứng ester hóa giữa ethyl alcohol và acetic acid là phản ứng một chiều.

Câu 24

Để tách E ra khỏi X, sử dụng phương pháp chưng cất sẽ phù hợp hơn phương pháp chiết.

Câu 25

Phổ IR của E có peak hấp thụ đặc trưng của liên kết $\text{C}=\text{O}$$\text{C}-\text{O}$.

Câu 26

Ở phản ứng trên có sự tách $\text{OH}$ từ phân tử acetic acid và $\text{H}$ từ phân tử ethyl alcohol.

Dẫn xuất monohalogen X có phần trăm khối lượng của C và H lần lượt là $35,05\%$$6,57\%$, còn lại là bromine. Trong phân tử X, nguyên tử bromine liên kết với nguyên tử carbon bậc II.

Câu 27

Tổng số nguyên tử trong phân tử X là 14.

Câu 28

Đun nóng X với $\text{NaOH}$ trong ethanol, thu được tối đa 3 alkene.

Câu 29

Trong phân tử X có 1 liên kết đôi $\text{C}=\text{C}$.

Câu 30

Chất X có mạch carbon không phân nhánh.

Hằng số phân li acid $\text{K}_\text{a}$ (trong $\text{H}_2\text{O}$, ở $25^\circ\text{C}$) của một số hợp chất được thể hiện trong bảng dưới đây. Giá trị của $\text{K}_\text{a}$ càng lớn, tính acid càng mạnh.

Câu 31

Khi cho vào nước, acetic acid và phenol đều ít tan trong nước.

Câu 32

Nếu cho quỳ tím vào dung dịch picric acid, quỳ tím không chuyển màu.

Câu 33

Nếu cho picric acid vào dung dịch muối sodium carbonate, có bọt khí thoát ra từ dung dịch.

Câu 34

Nếu sục khí CO2 vào dung dịch muối sodium phenolate trong suốt, dung dịch bị đục trở lại.

PHẦN 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 35

Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bẳng dung dịch chuẩn  với chất chỉ thị phenolphtalein như sau:

Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch  vào bình tam giác, thêm 1-2 giọt chất chỉ thị phenolphtalein.

Bước 2: Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0 .

Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ.

Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.

Nếu thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 12,0 mL thì nồng độ mol/L của dung dịch NaOH ban đầu là bao nhiêu?

(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Câu 36

Aspirin là một chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản ứng sau:

Để sản xuất 3 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 325 mg aspirin và hiệu suất phản ứng là 65% . Tính giá trị của m .

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 37

Cho sơ đồ chuyển hoá sau: $\text{C}_3\text{H}_8 \xrightarrow{+\text{Br}_2\text{, as}} \text{X} \xrightarrow{+\text{NaOH, t}^\circ} \text{Y} \xrightarrow{+\text{CuO, t}^\circ} \text{Z}$

Các chất $\text{X, Y, Z}$ đều là chất hữu cơ và đều là sản phẩm chính của các phản ứng.

(1) Công thức cấu tạo của $\text{X}$$\text{CH}_3\text{CHBrCH}_3$.

(2) Tên gọi của $\text{Y}$ là propan-1-ol.

(3) Độ tan trong nước của $\text{X}$ lớn hơn $\text{Y}$.

(4) Chất $\text{Z}$ tham gia phản ứng tráng bạc.

(5) Khi cho hơi $\text{Y}$ đi qua bột $\text{Al}_2\text{O}_3$ đun nóng, thu được propene.

(6) Chất $\text{Z}$ phản ứng với $\text{I}_2$ trong môi trường kiềm, tạo ra iodoform.

Hãy liệt kê các phát biểu đúng. (Theo số thứ tự tăng dần)

Câu 38

Bromine có thể được tạo thành từ phản ứng sau:

$$\text{BrO}_3^-(aq) + 5\text{Br}^-(aq) + 6\text{H}^+(aq) \rightarrow 3\text{Br}_2(aq) + 3\text{H}_2\text{O}(l)$$

Tốc độ của phản ứng có dạng $v = k \left[\text{BrO}_3^-\right] \left[\text{Br}^-\right] \left[\text{H}^+\right]^2$. Giữ nguyên nhiệt độ, để tăng tốc độ sinh ra $\text{Br}_2$ người ta tăng nồng độ $\text{H}^+$ lên gấp đôi và nồng độ $\text{Br}^-$ lên gấp ba (giữ nguyên nồng độ $\text{BrO}_3^-$). Cho biết tốc độ phản ứng điều chế $\text{Br}_2$ tăng lên bao nhiêu lần?

Câu 39

Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột, loại ethanol này được dùng trong xăng E5 (xăng chứa $5\%$ ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ $1,62$ tấn mùn cưa (chứa $50\%$ cellulose, còn lại là chất trơ) được dùng để pha chế $\text{V m}^3$ xăng E5. Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là $60\%$, ethanol có khối lượng riêng là $0,8\text{ g/mL}$. Tính giá trị của $\text{V}$. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Câu 40

Cho dãy các chất sau: (1) but-2-yne, (2) propanal, (3) benzaldehyde, (4) acetone, (5) propene, (6) acetylene. Hãy liệt kê các chất tạo được kết tụ khi tác dụng với dung dịch thuốc thử Tollens. (Theo số thứ tự tăng dần)