ĐỀ SỐ 5 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp?

Câu 2

Các amine  tan nhiều trong nước. Nguyên nhân là do các amine này

Câu 3

Kí hiệu nào dưới đây biểu diễn không đúng với cặp oxi hoá - khử?

Câu 4

Curcumin được tách ra từ củ nghệ bằng phương pháp chiết và kết tinh là curcumin thô. Trong curcumin thô có chứa ba loại curcuminoid là curcumin (CUR), demethoxycurcumin (DMC) và bisdemethoxycurcumin (BDMC). Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là silicagel và pha động là hỗn hợp của chloroform và methanol. Sơ đồ tách của ba loại curcuminoid tách ra từ một mẫu được cho dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 5

Ứng dụng nào sau đây không phải là ưng dụng của glucose?

Câu 6

Loại nguồn điện nào sau đây có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách sạc điện?

Câu 7

Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của

Câu 8

Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở đều có công thức cấu tạo dạng  được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là . Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau:

Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là

Câu 9

Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X : Tên gọi của polymer X là

Câu 10

Cho dãy các chất sau: (1) methane, (2) ethylene, (3) polystyrene, (4) ethyl acetate, (5) methylamine. Những hợp chất nào trong dãy là dẫn xuất hydrocarbon?

Câu 11

Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón cung cấp nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm tăng năng suất cây trồng. Chất nào sau đây dùng làm phân đạm?

Câu 12

Một người thợ sơn cần lựa chọn một dung môi dễ bay hơi và có độ phân cực kém. Người thợ sơn nên chọn chất nào sau đây?

Câu 13

Phản ứng xảy ra trong pin Galvani $\text{Zn} - \text{Cu}$ là: $\text{Zn}(s) + \text{Cu}^{2+}(aq) \rightarrow \text{Zn}^{2+}(aq) + \text{Cu}(s)$. Quá trình xảy ra tại anode (hay cực âm) của pin là

Câu 14

Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch $\text{NaOH}$ xảy ra phản ứng hoá học sau:

$$\text{CH}_3\text{COOR} + \text{NaOH} \xrightarrow{\text{t}^\circ} \text{CH}_3\text{COONa} + \text{ROH}$$

Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?

Câu 15

Phát biểu nào không đúng về chất béo?

Câu 16

"...(1)... là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Trong đó vật liệu .(2)...có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

Câu 17

Số nguyên tử carbon trong phân tử valine là

Câu 18

Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Nổ bụi xảy ra khi có đủ 5 yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín. Năm 2007, một vụ nổ bụi xảy ra khi các công nhân hàn bảo trì bể chứa bột mì tại phân xưởng sản xuất bột mì ở tỉnh Bình Dương khiến 5 công nhân bị bỏng nặng.

Cho các phát biểu sau:

(a) Nổ bụi là một vụ nổ vật lí.

(b) Vụ nổ bụi xảy ra khi có đủ các yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, không gian đủ kín.

(c) Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại phân xưởng bột mì ở Bình Dương là bụi bột mì.

(d) Bụi càng mịn khả năng gây nổ càng cao do phát tán nhanh và dễ lơ lửng trong không khí.

Các phát biểu đúng là

PHẦN II. Trả lời câu hỏi đúng sai

Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine, aspartame được cho sau đây:

Aspartame có vị ngọt nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt.

Câu 19

Tên thay thế của aspartic acid là 2 -aminobutane-1,4-dioic acid.

Câu 20

Tai , khi đặt vào một điện trường, aspatic acid di chuyển về phía cực dương.

Câu 21

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử aspartame là 18 .

Câu 22

Có thể sử dụng aspartame để thay thế đường saccharose trong làm các loại bánh nướng.

Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:

Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.

Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch  đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.

Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng  ) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp.

Bước 4: Lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng.

Bước 5: Đem đo phổ hồng ngoại (IR) của chất lỏng có mùi thơm đặc trưng.

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Câu 23

Trên phổ hồng ngoại của chất mùi thơm xuất hiện peak có số sóng  chứng tỏ sản phẩm chưa tinh khiết.

Câu 24

Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.

Câu 25

Phản ứng xảy ra trong bước 3 theo phương trình:

$$\text{CH}_3\text{COOH}(l) + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}(l) \rightarrow \text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5(l) + \text{H}_2\text{O}(l).$$

Câu 26

Dung dịch NaCl bão hoà làm giảm độ tan của ester trong nước để ester dễ dàng tách lớp nổi lên trên tốt hơn.

Cho sơ đồ phản ứng sau: (1) $\text{Tinh bột} + \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{H}^+, \text{t}^\circ} \text{Y}$ (2) $\text{Y} + \left[\text{Ag(NH}_3)_2\right]\text{OH} \xrightarrow{\text{t}^\circ} \text{Z} + \text{Ag} + \text{NH}_3 + \text{H}_2\text{O}$ (3) $\text{Z} + \text{HCl} \rightarrow \text{T} + \text{NH}_4\text{Cl}$

Câu 27

Các phản ứng (1), (2), (3) đều là các phản ứng oxi hóa - khử.

Câu 28

Phản ứng (2) còn được gọi là phản ứng tráng bạc.

Câu 29

Có thể thay $\text{H}^+$ trong phản ứng (1) bằng enzyme amylase.

Câu 30

Chất Z là muối ammonium của gluconic acid.

Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim,.... Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế  và NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình bên.

 

Cathode được làm bằng thép và anode làm bằng than chì hoặc titanium. Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode. NaCl trong dung dịch sau điện phân được tách khỏi NaOH phần lớn bởi quá trình cô đặc dung dịch.

Câu 31

Do độ tan của NaOH lớn hơn NaCl nên khi cô đặc dung dịch, một lượng lớn NaCl sẽ bị kết tinh.

Câu 32

Ở cathode, nước bị khử do thế điện cực chuẩn của cặp $2\text{H}_2\text{O} / \text{H}_2 + \text{OH}^-$ cao hơn $\text{Na}^+ / \text{Na}$.

Câu 33

Ở anode, $\text{Cl}^-$ bị oxi hóa trước do thế điện cực chuẩn của cặp $\text{Cl}_2 / \text{Cl}^-$ nhỏ hơn của $\text{O}_2, \text{H}_2\text{O} / \text{OH}^-$.

Câu 34

Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.

PHẦN III. Điền đáp án

Câu 35

Trong công nghiệp, $\text{Al}_2\text{O}_3$ là nguyên liệu quan trọng cho quá trình sản xuất $\text{Al}$ bằng phương pháp điện phân nóng chảy. $\text{Al}_2\text{O}_3$ được tách từ quặng bauxite (thành phần chính là $\text{Al}_2\text{O}_3 \cdot 2\text{H}_2\text{O}$) theo sơ đồ sau:

Trong quá trình tách $\text{Al}_2\text{O}_3$ từ quặng bauxite, $5\%$ lượng $\text{NaOH}$ bị hao hụt. Một nhà máy tách $\text{Al}_2\text{O}_3$ bằng dây chuyền hoạt động liên tục. Mỗi ngày, lượng $\text{NaOH}$ cần bổ sung để bù đắp lượng $\text{NaOH}$ bị hao hụt là 1 tấn. Khối lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$ (theo tấn) mà nhà máy tách được mỗi ngày là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 36

Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4 . Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:

Sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải thành một bộ 4 số (Ví dụ 1324,4321, ….. ).

Câu 37

Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: $2\text{NO}(g) + \text{O}_2(g) \rightarrow 2\text{NO}_2(g)$. Trong bình phản ứng ban đầu chứa $\text{NO}$$\text{O}_2$ có tỉ lệ mol $1 : 1$. Ở nhiệt độ không đổi, khi giảm $50\%$ thể tích bình phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?

Câu 38

Formaldehyde là một hoá chất quan trọng, có thể điều chế bằng phương pháp dehydrogen hoá methanol:

$$\text{CH}_3\text{OH}(g) \xrightarrow{700^\circ\text{C}, xt} \text{HCHO}(g) + \text{H}_2(g); (1) \quad \Delta_r\text{H}^\circ_{298} = 84,2\text{ kJ}$$

Nhiệt để duy trì phản ứng (1) được lấy từ phản ứng giữa $\text{H}_2$ với $\text{O}_2$ của không khí theo phản ứng:

$$\text{H}_2(g) + 1/2\text{O}_2(g) \rightarrow \text{H}_2\text{O}(g); (2) \quad \Delta_r\text{H}^\circ_{298} = -241,8\text{ kJ}$$

Tính $\%$ thể tích methanol trong hỗn hợp methanol và không khí đưa vào để phản ứng (1) tự duy trì ở $700^\circ\text{C}$. Biết rằng oxygen chiếm $20\%$ thể tích không khí và phản ứng hết; lượng nhiệt mà nitrogen đã hấp thụ chiếm $35\%$ lượng của phản ứng (2). (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 39

Để sản xuất $\text{m kg}$ xà phòng (có chứa $75\%$ muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn $1$ tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa $150\text{ kg NaOH}$ vừa đủ. Xác định giá trị $\text{m}$.

Câu 40

Nhiều enzyme tham gia có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn trypsin là một enzyme tiêu hóa xúc tác quá trình thủy phân liên kết peptide ở phía carboxyl của các amino acid arginine (Arg) và lysine (Lys). Thủy phân peptide sau: Ala-Phe-Lys-Val-Met-Tyr-Gly-Arg-Ser-Trp-Leu-His bằng enzyme trypsin thu được tối đa bao nhiêu peptide có mạch ngắn hơn?