ĐỀ SỐ 4 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1

Nhựa vá săm là dung dịch dạng keo của ...(1)… trong dung môi hữu cơ như toluene, xylene, thường được dùng để vá chỗ thủng của săm xe. Cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống (1) là

Câu 2

Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)

Câu 3

Giá trị pH thích hợp mà tại đó hợp chất amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và có tổng điện tích bằng không gọi là điểm đẳng điện (pI). Khi pH giảm dần thì dạng ion lưỡng cực chuyển dần thành dạng cation, khi pH tăng dần thì dạng ion lưỡng cực chuyển dần thành dạng anion. Dưới tác dụng của điện trường, các ion bị di chuyển về các cực trái dấu với ion, giá trị điện tích của các ion khác nhau thì tốc độ di chuyển của các ion về các điện cực cũng khác nhau.

Có ba hợp chất amino acid X, Y, Z, mỗi phân tử đều có tổng số nhóm chức nhỏ hơn 4.

Một số thông tin về các amino acid X, Y, Z cho trong bảng sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 4

Trong công nghiệp, xà phòng thường được sản xuất từ chất béo. Chất nào sau đây có thể là thành phần chính của xà phòng?

Câu 5

Thành phần chính của phân lân là Ca(H2PO4)2. Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không nên bón phân lân cùng với vôi (CaO). Vì khi bón chung phân lân với vôi sẽ

Câu 6

Trong quá trình ăn mòn kim loại, kim loại bị ăn mòn đóng vai trò là chất

Câu 7

Công thức hóa học của thạch cao sống là

Câu 8

Methyl acetate dùng làm dung môi trong sơn, làm hương liệu cho thực phẩm và và là chất trung gian trong tổng hợp nhựa, dược phẩm. Công thức cấu tạo của methyl acetate là

Câu 9

Hợp chất hữu cơ X có công thức hóa học là H2N-CH2-COOH. Phát biểu nào sau đây đúng về hợp chất X?

Câu 10

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

Câu 11

Khí carbon dioxide (CO₂) là một chất chữa cháy phổ biến được sử dụng trong bình cứu hỏa. Khi xảy ra cháy do chập điện trong kho chứa máy lạnh, tủ lạnh, quạt điện… người ta đã sử dụng bình CO₂ để chữa cháy thay vì dùng nước. Cho các phát biểu sau:

(a) CO₂ khi được phun ra từ bình chữa cháy đã làm loãng nhanh nồng độ O₂ cần cho sự cháy.

(b) CO2 là một chất trơ về mặt hóa học nên không phản ứng với tất cả các chất trong mọi đám cháy.

(c) Bề mặt thiết bị điện thường làm từ nhựa cách điện, kim loại chống gỉ … ở nhiệt độ cao đều phản ứng mạnh với CO2 gây nguy hiểm.

(d) CO₂ khi được phun ra từ bình chữa cháy đã hấp thụ một lượng nhiệt lớn từ đám cháy.

(e) Việc dùng nước thay cho CO₂ có thể gây chập điện và nguy hiểm cho người dập lửa.

Các phát biểu đúng là:

Câu 12

Cho 3 hợp chất hữu cơ: X (HO-CH2-CHO), Y (CH3COOH), Z (HCOOCH3)

Phát biểu nào sau đây sai?

Câu 13

Dùng hóa chất nào sau đây có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?

Câu 14

Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại dùng để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Hình bên là phổ khối của một hợp chất X, phân tử khối của X có giá trị tương ứng với giá trị m/z lớn nhất với cường độ rõ rệt. Chất X có thể là

Câu 15

Kim loại M được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như sản xuất phân bón, xà phòng, pháo hoa. Ion M+ có cấu hình electron là  1s22s22p63s23p6 . Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử M là

Câu 16

Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất aniline (C6H5NH2)?

Câu 17

Sử dụng các thông tin dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

Các nguyên tố kim loại X, Y, T có các cặp oxi hóa – khử với thế điện cực chuẩn tương ứng cho trong bảng sau:

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong dung dịch?

Câu 18

Sức điện động chuẩn nhỏ nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên là

PHẦN II. Trả lời đúng sai

Cellulose là carbohydrate có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Hai tính chất hóa học quan trọng của cellulose là phản ứng thủy phân trong môi trường acid và phản ứng của nhóm -OH.

- Khi cho cellulose phản ứng với HNO3 đặc nóng có H2SO4 đặc làm xúc tác sẽ tạo thành hỗn hợp cellulose trinitrate và cellulose dinitrate.

- Khi cho cellulose phản ứng với lượng dư (CH3CO)2O trong CH3COOH có H2SO4 đặc làm xúc tác sẽ tạo thành cellulose triacetate [C6H7O2(OCOCH3)3]n. Thủy phân không hoàn toàn cellulose triacetate trong dung dịch CH3COOH sẽ tạo ra cellulose diacetate.

Câu 19

Trong cấu trúc phân tử cellulose diacetate, mỗi mắt xích có chứa một nhóm hydroxy (-OH).

Câu 20

Phản ứng của cellulose với HNO3 đặc nóng thuộc loại phản ứng thủy phân trong môi trường acid.

Câu 21

Từ 16,20 tấn cellulose, với hiệu suất phản ứng tính theo cellulose là 90%, sẽ sản xuất được tối đa 26,73 tấn cellulose trinitrate

Câu 22

Hỗn hợp của cellulose triacetate và cellulose diacetate gọi là tơ cellulose acetate, có dạng sợi, mềm mại, thường được dùng làm vải may mặc.

Acetylsalicylic acid còn được gọi là aspirin - hoạt chất chính trong các thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Trong quá trình điều chế, aspirin được tách ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp kết tinh.

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tổng hợp aspirin theo phương trình hóa học sau:

+ Chuẩn bị: Dụng cụ: bình cầu 100 mL, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, phễu lọc, giấy lọc.

Hóa chất: 2 gam salicylic acid, 4 mL acetic anhydride lỏng (d = 1,08 g/ml), 3-4 giọt H3PO4 đặc làm xúc tác.

- Tiến hành:

Bước 1. Cho salicylic acid vào bình cầu, thêm acetic anhydride và H3PO4 đặc. Đun cách thủy ở khoảng nhiệt độ 60oC - 70°C trong 15 phút.

Bước 2. Thêm nước cất lạnh vào bình phản ứng, aspirin kết tinh nhanh dưới đáy bình

Bước 3. Lọc lấy kết tinh, rửa bằng nước lạnh rồi sấy khô tinh thể trong tủ sấy ở 50oC trong 30 phút.

Bước 4. Đem cân tinh thể đã sấy khô thu được 1,8 gam aspirin.

Nhóm học sinh đã ghi lại các phát biểu như sau:

Câu 23

Hiệu suất của phản ứng tổng hợp aspirin nhỏ hơn 70%.

Câu 24

Nhiệt độ bay hơi của aspirin cao hơn 70°C.

Câu 25

Acetylsalicylic acid có chứa nhóm chức ester.

Câu 26

H3PO4 đặc vừa là chất xúc tác vừa là chất hút nước để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Nhiễm độc chì xảy ra khi bụi kim loại Pb hoặc ion Pb²⁺ xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua các muối hòa tan và nhanh chóng phân tán rồi tích tụ trong máu, xương, gan, gây tổn thương nghiêm trọng như: thiếu máu, chậm phát triển trí tuệ, tổn thương thận và hệ thần kinh. Để loại bỏ chì, người ta sử dụng phức [Pb(EDTA)]2−. Phức này được điều chế bằng phản ứng giữa dung dịch chứa phức aqua của cation Pb2+ với dung dịch chứa anion EDTA. Phức [Pb(EDTA)]2− tan trong nước và dễ bài tiết qua nước tiểu, giúp giảm hàm lượng Pb²⁺ trong máu.

Câu 27

EDTA là phối tử đa càng có điện tích là 6 -.

Câu 28

Các muối Pb²⁺ tan trong nước tạo phức aqua mang điện tích dương.

Câu 29

Nếu nồng độ chì trong máu của một bệnh nhân là 4 μmol/L thì hàm lượng chì trong máu của bệnh nhân này là 8,28 μg/mL.

Câu 30

Phức [Pb(EDTA)]2− bền hơn phức aqua của chì, tan tốt, không độc và dễ được đào thải.

Điện phân dung dịch NaCl để điều chế Cl2 và NaOH là một trong những quá trình điện phân quan trọng trong công nghiệp. Trong thực tế, người ta điện phân dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g.L-1 với điện cực trơ, có màng ngăn điện cực. Sau một thời gian điện phân, nồng độ dung dịch NaCl tại anode giảm xuống đến mức 200 g.L-1 gọi là “nước muối nghèo” và được đưa ra khỏi bể điện phân, đồng thời dung dịch NaCl bão hoà mới sẽ được b sung vào đ tiếp tục quá trình điện phân (Xem sơ đồ bên dưới).

Một trong những nguyên nhân được giải thích cho việc đưa “nước muối nghèo” ra khỏi bể điện phân là nếu tiếp tục điện phân với “nước muối nghèo” thì sẽ xảy ra sự oxi hóa H2O, làm giảm hiệu suất điện phân.

Câu 31

Khi điện phân dung dịch NaCl, ở anode có sự khử anion chloride thành khí chlorine.

Câu 32

Màng ngăn xốp có vai trò ngăn cản anion OH- di chuyển sang anode phản ứng với Cl2.

Câu 33

Với mỗi lít nước muối bão hoà ban đầu, khi  điện phân đến nồng độ “nước muối nghèo” thì sẽ thu được 54,7 gam NaOH, biết hiệu suất chuyển hóa NaCl thành NaOH là 90%.

Câu 34

Nếu tiếp tục điện phân với nước muối nghèo thì ở anode sẽ có khí oxygen thoát ra.

PHẦN III. Điền đáp án 

Câu 35

Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine chứa một vòng benzene có công thức phân tử C7H9N?

Câu 36

Trong thành phần của một loại sơn dầu RainBow  có chứa các triester của glycerol với linoleic acid (C17H31COOH) và linolenic acid (C17H29COOH). Các triester chứa các gốc acid béo có thể giống hoặc khác nhau. Triester có phân tử khối lớn nhất có giá trị là bao nhiêu?

Câu 37

Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium, Al) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide trong cryolite. Quá trình điện phân diễn ra trong 6 giờ liên tục với cường độ dòng điện 120000 A. Trong điều kiện này, cryolite không bị điện phân. Biết hiệu suất quá trình chuyển hóa Al2O3 thành Al đạt 95,5%. Số kg nhôm thu được là bao nhiêu? (Cho F = 96,500 C/mol, kết quả làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).

Câu 38

Cho bảng thông tin sau:

Ghép chất ở cột A phù hợp với thông tin ở cột B và ghi số thứ tự ở cột A ứng với thứ tự abcd

(ví dụ: theo thứ tự thông tin abcd thì chất ở cột A là: 1234, 5146,..)

Câu 39

Titanium (Ti) là loại kim loại có tính ứng dụng cao, được sử dụng để chế tạo động cơ hoặc khung máy bay giúp tăng cường độ bền và khả năng chống ăn mòn vượt trội. Trong công nghiệp, titanium chủ yếu được khai thác từ khoáng ilmenite (FeTiO₃). Quá trình sản xuất titan từ ilmenite trải qua nhiều công đoạn hóa học quan trọng, bao gồm các bước tách TiO₂ từ FeTiO₃ và chuyển hóa TiO₂ thành kim loại Ti theo quy trình Kroll (Phản ứng A, B, C, D trong sơ đồ). Quá trình sản xuất Ti đã tạo ra một lượng khí CO rất độc, nếu không kiểm soát tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường.

Nếu sản xuất được 4,8 kg Ti, thì lượng khí CO thải ra môi trường là bao nhiêu mol? Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

Câu 40

Trong công nghiệp, lượng lớn soda được sản xuất theo phương pháp Solvay theo sơ đồ sau:

NaHCO3 đươc tạo thành từ “tháp carbonate hóa” được làm lạnh, lọc rồi đem phân hủy một phần tạo thành soda theo phương trình hóa học (1) như sau:

 (1)  2NaHCO3 (s)  Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (g)

Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than cốc theo phương trình hóa học (2):

              (2)  C(s) + O2(g) → CO2(g) 

Biết phản ứng (2) đã đốt cháy hoàn toàn 12 tấn than cốc và có 22% nhiệt lượng tỏa ra được cung cấp cho phản ứng (1). Từ các quá trình trên thu được loại soda có độ tinh khiết 98,56% theo khối lượng. Tính khối lượng soda sản xuất được (theo đơn vị tấn, làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).

         Cho biết hiệu suất hấp thụ nhiệt của phản ứng (1) là 100% và các giá trị nhiệt tạo thành chuẩn  của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau: