ĐỀ SỐ 19 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ba2+(aq)?
Reforming 1 mol heptane theo phản ứng sau:
Số mol H2 thu được là
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của chất có công thức cấu tạo CH3NH2 là
Trong phản ứng tách kim loại Fe từ Fe2O3 theo phương trình hoá học:
Fe2O3(s) + 3CO(g) ->
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong tất cả các phân tử peptide, amino acid đầu C phải chứa nhóm NH2.
(2) Glutamic acid được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh.
(3) H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH là một dipeptide.
(4) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino acid được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
Cho thế điện cực chuẩn của $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ và $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$ lần lượt là $E_1^o = +0,340\text{ V}$ và $E_2^o = -0,762\text{ V}$. Sức điện động chuẩn của pin Galvani ($E_{\text{pin}}^o$) tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ và $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$ được tính theo công thức nào sau đây?
Hai chất là đồng phân của nhau là
Cho các phản ứng sau:
(1) $\text{CaCO}_3(\text{s}) \rightarrow \text{CaO}(\text{s}) + \text{CO}_2(\text{g}) \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^0 > 0$
(2) $\text{CO}(\text{g}) + \text{Cl}_2(\text{g}) \rightarrow \text{COCl}_2(\text{g}) \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^0 < 0$
(3) $2\text{NO}(\text{g}) + \text{O}_2(\text{g}) \rightarrow 2\text{NO}_2(\text{g}) \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^0 < 0$
(4) $\text{C}(\text{s}) + \text{H}_2\text{O}(\text{g}) \rightarrow \text{CO}(\text{g}) + \text{H}_2(\text{g}) \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^0 > 0$
(5) $2\text{H}_2(\text{g}) + \text{O}_2(\text{g}) \rightarrow 2\text{H}_2\text{O}(\text{l}) \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^0 < 0$
Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất, các cân bằng hoá học nào sau đây chuyển dịch sang chiều thuận?
Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2] là
Phản ứng của benzene với bromine (xúc tác
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Biết: Tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích dương (như H+, +NO2,…) hoặc có trung tâm mang một phần điện tích dương (như:
Tác nhân nucleophile là tác nhân có ái lực với hạt nhân, chúng thường là các tiểu phân mang điện tích âm (như Br-, HO-, CH3O-,…) hoặc có cặp electron hóa trị tự do (như NH3, H2O,…).
Phát biểu nào sau đây sai ?
“Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Cho các chất mạch không phân nhánh có công thức sau: C4H9OH (1), C3H7COOH (2), CH3COOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Ni(NH3)6]2+ được cho ở hình bên.
Dung lượng phối trí của mỗi phối tử NH3 trong phức chất đã cho là
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.
Trong thí nghiệm trên, glucose đóng vai trò là chất bị oxi hoá.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của nhóm –OH hemiacetal.
Ở bước 3, thay dung dịch glucose 1% thành dung dịch fructose 1% thì phản ứng không xảy ra do trong phân tử fructose không có nhóm –OH hemiacetal.
Trong công nghiệp, phản ứng trên được dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m2. Để tráng được 2000 ruột phích với độ dày lớp bạc là 0,1
HDPE (High-Density Polyethylene) là một loại polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống.
HDPE có cấu trúc mạch thẳng, ít phân nhánh nên có độ kết tinh và độ bền cơ học cao.
HDPE được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng ethylene.
HDPE là polymer nhiệt rắn nên không thể tái chế bằng phương pháp nóng chảy.
Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE, túi đựng được sản xuất có dạng hình chữ nhật có kích thước là 30 cm x 50 cm, bề dày của lớp nylon là 0,005 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60%, quá trình chuyển nhựa thành túi nylon có hiệu suất là 95% và khối lượng riêng của HDPE là 0,95 gam/cm3. Khối lượng nguyên liệu ethylene dùng để sản xuất 100.000 túi này là 1,25 tấn.
Một mảng vỏ tàu biển được chế tạo bằng thép, thường xuyên tiếp xúc với nước biển nên xảy ra ăn mòn điện hoá. Thực tế cho thấy tốc độ ăn mòn trung bình của thép là 0,12 mm/năm. Khi chiều dày mảng thép bị giảm 3,0 mm thì không còn đảm bảo an toàn kỹ thuật.
Thép là hợp kim của Fe – C, với hàm lượng carbon dưới 2%.
Khi thép bị ăn mòn điện hoá, carbon trong thép bị khử.
Vỏ tàu biển làm bằng thép thường được bảo vệ bằng phương pháp điện hóa là gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại mạnh hơn, có thể sử dụng các khối kim loại như: natri (sodium, Na), nhôm hoặc kẽm để bảo vệ vỏ tàu biển.
Khi phủ sơn chống ăn mòn, làm cho tốc độ ăn mòn chỉ còn 40% so với ban đầu thì mảng thép sử dụng được lâu hơn 38 năm so với trường hợp không phủ sơn. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Cisplatin (phức chất có một nguyên tử trung tâm) là một hợp chất được sử dụng trong điều trị ung thư, gồm các nguyên tố: platinum (Pt), nitrogen (N), hydrogen (H) và chlorine (Cl). Phân tích thành phần phần trăm khối lượng cho thấy hợp chất này chứa: 65% Pt; 9,33% N; 2% H, còn lại là Cl. Biết phân tử khối của cisplatin là 195 g/mol.
Cisplatin có công thức hoá học là [Pt(NH3)2Cl2]2+.
Cisplatin có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
Cisplatin có nguyên tử trung tâm là Pt.
Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Xét phản ứng sau: $2\text{ClO}_2 + 2\text{NaOH} \longrightarrow \text{NaClO}_3 + \text{NaClO}_2 + \text{H}_2\text{O}$
Tốc độ phản ứng được viết như sau: $v = k \cdot C_{\text{ClO}_2}^{\text{x}} \cdot C_{\text{NaOH}}^{\text{y}}$. Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:
Giá trị (x + y) trong biểu thức tốc độ phản ứng là bao nhiêu?
Cho các mẫu phân đạm sau: (1) ammonium sulfate; (2) ammonium chloride; (3) sodium nitrate; (4) urea. Loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất cho cây trồng là x%. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Ester X có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong môi trường NaOH thu được ethyl alcohol và muối sodium của carboxylic acid Y. Phần trăm theo khối lượng của oxygen trong Y là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Hãy ghép các thí nghiệm ở cột bên trái với các hiện tượng ở cột bên phải để có mô tả đúng kết quả của các thí nghiệm đó.
Ghép số thứ tự cột hiện tượng tương ứng với các thí nghiệm a) b) c) d) và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 5421,…).
Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4, điện cực graphite (than chì). Cho các phát biểu sau:
(1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu2+ trước, sau đó mới đến sự khử của nước.
(2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.
(3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.
(4) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần.
(5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong các phát biểu trên thành bộ số theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134,…)?
Soda (Na2CO3) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch Na2CO3 bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể Na2CO3.10H2O. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng Na2CO3 ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và 12,5 gam. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).