ĐỀ SỐ 17 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Enthalpy tạo thành chuẩn của nước ở trạng thái hơi được ký hiệu là

Câu 2

Phản ứng phân hủy HI ở nhiệt độ 721 K, trong bình kín xảy ra thuận nghịch theo phương trình nhiệt hóa học sau: 2HI (g) I2 (g) + H2 (g) 

$$\Delta_r \text{H}^\circ_{721} = 12,58 \text{ kJ}$$

Tác động nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng?

Câu 3

Khi nước trong ao, hồ có hàm lượng ion nào sau đây vượt quá mức cho phép thì có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng?

Câu 4

Tính chất vật lý nào sau đây không phù hợp với methyl formate?

Câu 5

Trong các chất dưới đây (ở trạng thái lỏng), chất nào không tồn tại liên kết hydrogen liên phân tử?

Câu 6

Cho công thức cấu tạo của a-glucose như hình bên:

Nhóm – OH hemiacetal được đánh số bao nhiêu?

Câu 7

Cho vài giọt dung dịch CuSO4 vào lượng dư dung dịch NaOH được hỗn hợp X. Cho dung dịch Y vào X, lắc nhẹ thì thấy kết tủa tan hoàn toàn tạo thành dung dịch màu xanh lam thẫm. Đun nóng dung dịch thu được, không thấy có hiện tượng gì xảy ra. Chất chứa trong dung dịch Y có thể là

Câu 8

Trong số các amine dưới đây, amine nào có tính base yếu nhất?

Câu 9

Công thức phân tử của alanine là

Câu 10

Cho các polymer: polyethylene, polyacrylonitrile, poly(vinyl acetate), polybuta-1,3-diene. Số polymer thuộc loại chất dẻo là

Câu 11

Polymer nào sau đây bị thủy phân trong môi trường acid?

Câu 12

Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Trong số các kim loại trên,kim loại có tính khử mạnh nhất là

Câu 13

Điện phân dung dịch nào sau đây (có cùng nồng độ 1,0 M) thu được dung dịch có pH giảm so với ban đầu?

Câu 14

Tính chất vật lý nào của kim loại không phải do sự chuyển động tự do của các electron gây ra?

Câu 15

Trong quá quá trình luyện gang, Fe2O3 bị khử bởi CO theo phương trình hóa học sau:

Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?

Câu 16

Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+, tùy theo nguồn nước và mục đích sử dụng, nước cứng có thể gây một số tác dụng không mong muốn. Nước cứng không gây ra tác hại nào sau đây?

Câu 17

Khi đun nóng, muối nitrate của các kim loại nhóm IIA phân hủy thành oxide theo phương trình tổng quát:

Cho biến thiên enthalpy của phản ứng phân hủy muối nitrate của các kim loại nhóm IIA trong bảng sau:

Chất dễ bị nhiệt phân nhất là

Câu 18

Chromium được biết đến như một nguyên tố của màu sắc vì sự đa dạng màu sắc do các trạng thái oxi hóa khác nhau của nó tạo nên. Chromium(III) oxide được biết đến như một chất tạo màu lục cho thủy tinh. Công thức hóa học của chromium(III) oxide là

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Đun cách thủy (nhiệt độ khoảng 70 °C) hỗn hợp ethyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đậm đặc trong điều kiện thích hợp để tổng hợp ester theo phản ứng:

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

Sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp X, trong đó có chất Y có phổ hồng ngoại như sau:

Cho thông tin một số tính chất vật lí của các chất trong bảng sau:

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng như sau:

Câu 19

Để tăng hiệu suất của phản ứng cần đun hỗn hợp ở nhiệt độ cao hơn và thời gian đun lâu hơn.

Câu 20

Ethyl acetate tan được một phần trong nước vì tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nước.

Câu 21

Cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp X, hỗn hợp sẽ tách thành 2 lớp, ethyl acetate nổi phía trên và có thể tách khỏi X bằng phương pháp chiết.

Câu 22

Y là ethyl acetate.

Nước ép chanh chứa khoảng 5% citric acid (X) và có độ pH khoảng 2-3. Công thức (X) được cho nhur sau:

Hằng số phân li ba nấc của citric acid lần lượt là 10-3,1; 10-4,7; 10-6,4.

Hằng số phân li hai nấc của carbonic acid (H2O+CO2) lần lượt là 10-6,35 và 10-10,33.

Câu 23

Công thức phân tử của citric acid là C6H8O7.

Câu 24

100 mL dung dịch citric acid 1,0 M phản ứng hết với Na dư thu được 0,2 mol khí H2.

Câu 25

1 mol citric acid phản ứng hết với tối đa 3 mol NaHCO3 trong dung dịch.

Câu 26

Dung dịch citric acid  0,01 M có pH = 1,52 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Trong công nghiệp, người ta làm tăng độ tinh khiết của đồng bằng phương pháp điện phân với anode tan. Dung dịch chất điện li là CuSO4, hai điện cực gắn với hai tấm đồng (một tấm A có độ tinh khiết thấp và một tấm B có độ tinh khiết cao).

Câu 27

Tấm A được gắn với anode và tấm B được gắn với cathode của bình điện phân.

Câu 28

Phương pháp tinh chế đồng bằng điện phân chỉ áp dụng được khi đồng lẫn các tạp chất là kim loại có tính khử mạnh hơn đồng.

Câu 29

Trong suốt quá trình tinh luyện đồng bằng điện phân, khối lượng dung dịch không thay đổi (với giả sử lượng nước bay hơi là không đáng kể).

Câu 30

Phương pháp điện phân với anode tan cũng được sử dụng trong kĩ thuật mạ điện, với anode là kim loại dùng để mạ và cathode là vật cần mạ.

“Giàn mưa” là một trong những biện pháp đơn giản, chi phí rẻ để loại bỏ sắt trong nước ngầm (có hàm lượng vừa hoặc nhỏ). Cấu tạo của “giàn mưa” gồm hệ thống ống nhựa hoặc kim loại có đục lỗ ở những khoảng cách nhất định (khoảng 3 cm) được bố trí phía trên miệng bể, nước được đưa lên “giàn mưa” và thoát ra ngoài qua các lỗ trên ống để rơi trở lại bể, trong quá trình này Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+ và kết tủa.

Biết Fe có số hiệu nguyên tử là 26 và hằng số cân bằng của quá trình kết tủa Fe2+ và Fe3+ dưới dạng hydroxide:

(1) Fe(OH)2 (s) Fe2+ (aq) + 2OH- (aq) Ksp1 = 8,0.10-16

(2) Fe(OH)3 (s) Fe3+ (aq) + 3OH- (aq) Ksp2 = 1,0.10-38

Câu 31

Cation Fe2+ có cấu hình electron là [18Ar]3d6 kém bền hơn [18Ar]3d5 của cation Fe3+ nên Fe2+ dễ bị oxi hóa thành Fe3+.

Câu 32

Cấu tạo của giàn mưa nhằm mục đích tăng diện tích tiếp xúc của nước với không khí, giúp quá trình oxi hóa diễn ra với hiệu suất cao hơn.

Câu 33

Biểu hiện của nước có chứa hàm lượng lớn sắt sau khi đi qua giàn mưa là có lớp váng màu vàng hoặc nâu đỏ bám vào thành bể.

Câu 34

Dựa vào cân bằng (1) và (2) có thể thấy giàn mưa có thể loại được sắt dưới dạng Fe(OH)3 vì Fe(OH)3 kết tủa ở pH thấp hơn so với Fe(OH)2.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Hệ số phát thải của một loại nhiên liệu cho biết tỷ lệ của năng lượng được tỏa ra so với khối lượng CO2 mà nó phát thải(kí hiệu là H, tính theo kJ/gam CO2), tỷ lệ càng cao có nghĩa nhiên liệu càng “sạch”. Ở điều kiện chuẩn, giá trị H của ethanol lỏng là HE và gas dân dụng là HG, biết gas dân dụng chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 40:60. Cho nguyên tử khối của C = 12; O = 16 và enthalpy tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:

Đặt $k = \frac{H_E}{H_G}$, giá trị của k bằng bao nhiêu? (chỉ làm tròn kết quả của phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm).

Câu 36

Phenol có nhóm phenyl …(I)…electron, làm ...(II)... mật độ electron ở nguyên tử oxygen, dẫn đến tăng sự phân cực của liên kết O – H (so với alcohol), đồng thời làm...(III)...mật độ electron trong vòng benzene, nhiều nhất ở các vị trí ...(IV)...

Cho các từ/cụm từ sau: (1) tăng; (2) giảm; (3) hút; (4) đẩy; 5 (metha); (6) ortho và para. Các từ/cụm từ thích hợp điền vào các vị trí (I), (II), (III), (IV) lần lượt có số bao nhiêu?

Câu 37

Saccharose là một disaccharide phổ biến trong tự nhiên. Phân tử saccharose được tạo thành từ sự liên kết của một đơn vị a-glucose và một đơn vị b-fructose qua liên kết a-1,2-glycoside. Mỗi phân tử saccharose còn bao nhiêu nhóm – OH?

Câu 38

Nylon – 6 là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng e-aminocaproic acid – có công thức H2N(CH2)5COOH, nổi bật với tính dai, bền, chịu mài mòn, cách điện tốt và chịu nhiệt. Phần trăm khối lượng nitrogen trong nilon – 6 là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 39

Ba hình ảnh dưới đây mô phỏng cho một ô cơ sở của mạng lập phương tâm khối của một hợp kim.

Cho biết các nguyên tử ở đỉnh của lập phương là một kim loại (X) và kim loại (Y) ở tâm của hình lập 

Câu 40

Khi hòa tan vào nước, các ion Fe3+ tạo phức chất aqua có dạng hình học bát diện có công thức là [Fe(OH2)x]3+. Giá trị của x là bao nhiêu?