ĐỀ SỐ 13 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Polonium $_{84}^{210}\text{Po}$ là chất phóng xạ $\alpha$ tạo thành hạt nhân $_{Z}^{A}\text{X}$ bền theo phản ứng:

$$_{84}^{210}\text{Po} \longrightarrow _{2}^{4}\text{He} + _{Z}^{A}\text{X}$$

Ban đầu có $2,56\text{ gam}$ Polonium vậy sau bao nhiêu ngày thì khối lượng Polonium chỉ còn lại $0,01\text{ gam}$? Cho chu kỳ bán rã của Polonium là $138\text{ ngày}$ (Cứ sau $138\text{ ngày}$ thì chất phóng xạ mất đi $1$ nửa khối lượng).

Câu 2

Phát biểu nào sau đây đúng về nguyên tử $_{20}^{40}\text{Ca}$?

Câu 3

Hình vẽ bên biểu diễn trạng thái tại một thời điểm của phản ứng thuận nghịch sau:

          A2 (g) + B2 (g) ->   2AB(g) với KC = 2,5.

Phát biểu nào sau đây đúng khi mô tả trạng thái của hệ phản ứng?

Câu 4

Cho các phát biểu sau:

(1) Dùng phương pháp chưng cất có thể tách riêng các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC).

(2) Trong phương pháp kết tinh, chất cần tinh chế phải tan tốt trong dung môi ở nhiệt độ thường, độ tan của nó giảm nhanh khi tăng nhiệt độ.

(3) Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai, do nước trong mật ong bay hơi thu được chất kết tinh chủ yếu là đường saccharose.

(4) Phương pháp sắc kí cột có pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxygende.., pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh.

(5) Tách tinh dầu từ hỗn hợp b-carotene từ nước ép cà rốt bằng dung môi hexane thuộc phương pháp chiết lỏng – lỏng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 5

Một loại phân bón cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitrogen, có vai trò thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây đẻ nhánh khỏe, ra lá nhiều, có khả năng quang hợp tốt,… làm tăng năng suất cây trồng. Loại phân đó là

Câu 6

Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane trong dung dịch NaOH là

Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:

Cho các nhận định sau:

(a) Sản phẩm sinh ra là alcohol bậc 4.

(b) Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.

(c) Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.

(d) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế nucleophile (SN: tác nhân là phần tử tấn công vào vị trí mang điện dương).

Số phát biểu không đúng là

Câu 7

Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác  đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức , nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở . Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 8

Cho sơ đồ chuyển hóa:

$$\text{Cellulose} \xrightarrow[t^\circ]{+\text{H}_2\text{O}, \text{H}^+} \text{X} \xrightarrow{+ \text{Dung dịch AgNO}_3/\text{NH}_3 \text{ dư}} \text{Y} \xrightarrow{+ \text{Dung dịch HCl}} \text{Z}$$

Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 9

Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Câu 10

Cho các chất: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau:

(1) Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí .

(2) Chất Y là aniline xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị  trên phổ MS.

(3) Chất Z là một loại protein dạng hình cầu.

(4) Chất T là một loại protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.

Số phát biểu không đúng là

Câu 11

Tiến hành thí nghiệm: nhúng thanh kẽm và thanh đồng vào cốc đựng dung dịch sulfuric acid loãng. Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn và cho đi qua một vôn kế (hình bên)

Kết luận nào sau đây không đúng?

Câu 12

Sơ đồ cho thấy một bình điện phân được cung cấp năng lượng bởi một pin điện.

Xác định từng điện cực từ trái sang phải là cathode hay anode?

Câu 13

Điểm khác nhau cơ bản nhất của phản ứng hoá học xảy ra khi acquy phóng điện (kí hiệu là (1)) và phản ứng hoá học xảy ra khi acquy sạc điện (kí hiệu là (2)) là

Câu 14

Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd).

Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?

Câu 15

Phương pháp nhiệt luyện dùng các chất khử như C, CO, Al,... để khử các oxide kim loại ở nhiệt độ cao thành kim loại. Quá trình nào sau đây tách kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện? 

Câu 16

Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?

Câu 17

Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 18

Cho các quá trình sau

Những quá trình nào tương ứng với sự tạo thành phức chất

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 

Hydrocarbon là nguồn nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ. Một trong các chuyển hóa hydrocarbon được biết đến là quá trình sản xuất xà phòng từ hydrocarbon no, mạch dài không phân nhánh. Quá trình được mô tả theo sơ đồ sau:

Câu 19

Sodium palmitate có khả năng giặt rửa do có nhóm – COO- dễ xâm nhập vào các vết dầu mỡ và khả năng giặt rửa của Sodium palmitate trong nước cứng tốt hơn chất giặt rửa tổng hợp.

Câu 20

Trong phản ứng (1), số mol O2 phản ứng gấp 2,5 lần số mol hydrocarbon phản ứng.

Câu 21

Trong phản ứng (2), nếu thay NaOH bằng Na2CO3 vừa đủ thì muối hữu cơ thu được không thay đổi.

Câu 22

Nếu hiệu suất quá trình là 80% thì cần 1 tấn hydrocarbon để sản xuất được 0,99 tấn sodium palmitate. Lượng sodium palmitate. làm tròn đến hàng phần trăm

Lidocaine (công thức phân tử C14H22N2O) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc

gây tê cục bộ trong y học, đặc biệt trong nha khoa và tiểu phẫu. Lidocaine có cấu tạo như sau:

Câu 23

Khi đun nóng Lidocaine với dung dịch NaOH dư, phản ứng xảy ra ở nhóm amide thu được muối  sodium và amine.

Câu 24

Phản ứng giữa Lidocaine với acid hydrochloric (HCl) là phản ứng acid–base, trong đó nhóm amine bậc ba trong phân tử lidocaine nhận một proton từ HCl để tạo thành muối lidocaine hydroclorid, tan tốt hơn trong nước và dễ hấp thu trong y học.

Câu 25

Nếu cho 0,5 mol Lidocaine tác dụng với acid HCl ở nhiệt độ thường (chỉ xảy ra phản ứng acid-base vào nhóm amine) thì khối lượng muối thu được là lớn hơn 137 gam.

Câu 26

Tổng số liên kết π trong phân tử Lidocaine là 6, bao gồm 3 liên kết π vòng benzene và 1 liên kết π từ nhóm C=O, 2 liên kiết π trong nhóm amine.

Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là NaOH:

Câu 27

Điện cực T xảy ra quá trình oxi hoá anion OH-, điện cực Z xảy ra khử H2O.

Câu 28

Nếu thay NaOH bằng H2SO4 hoặc Na2SO4 thì khí ở các ống X, Y không thay đổi.

Câu 29

Thêm NaOH vào để tăng độ dẫn điện cho dung dịch do nước nguyên chất dẫn điện rất kém.

Câu 30

Nếu ở ống X thu được 100 ml khí thì ở ống Y sẽ thu được 50 ml khí (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “ Có thể dựa vào sự thay đổi độ tan khác nhau theo nhiệt độ để tách các chất ra khỏi nhau”. Biết: độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa.

Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm để tách hai chất theo các bước sau:

• Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 500 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa (X).

• Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa (X) đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn (Y).

• Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn (Y) vào 50 gam H2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra a gam chất rắn không tan (Z).

(Giả thiết chất rắn thu được không chứa muối ngậm nước, các thao tác thí nghiệm coi như không làm hao hụt khối lượng chất, lượng nước bay hơi không đáng kể).

Dựa trên sự phụ thuộc của độ tan 2 muối được biểu diễn ở bảng sau:

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Câu 31

Phương pháp tách các chất như trên được gọi là phương pháp chưng cất.

Câu 32

Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100oC về 0oC.

Câu 33

Giả thiết của nhóm học sinh là đúng.

Câu 34

Nhóm học sinh thu được chất rắn Z chỉ chứa KCl.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene dựa vào năng lượng toả ra của phản ứng:   C2H2(g) + 2,5O2(g) -> 2CO2(g) + H2O(g).

       Bình khí acetylene loại 40 lít sử dụng trong đèn xì oxygen - acetylene được nạp 5,36 kg khí acetylene hóa lỏng. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí acetylene của một tiệm hàn là 10000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%. Sau khoảng bao nhiêu ngày tiệm hàn đó sử dụng hết bình khí acetylene trên?

Biết năng lượng các liên kết (kJ/mol): C≡C (839); C – H (413); O-H (464); C=O (799); O=O (498). Số ngày làm tròn đến hàng đơn vị.

Câu 36

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

Hãy lập thành bộ bốn số theo trình tự các phản ứng: oxi hoá aldehyde, cộng hydrogen cyanide, khử aldehyde, tạo iodoform

Câu 37

Tiến hành nghiên cứu phản ứng giữa glucose với methanol (xúc tác HCl khan) trong đó nguyên tử oxygen trong phân tử methanol là đồng vị 18O, các nguyên tử trong glucose là đồng vị 12C; 1H và 16O và trong methanol là đồng vị 12C; 1H. Kết quả thí nghiệm thu được như sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Phân tử glucose được biểu diễn ở phản ứng trên là dạng vòng α.

(2) Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.

(3) Khi phản ứng xảy ra, có sự phân cắt liên kết giữa nguyên tử số 1 (1C) với nguyên tử oxygen trong nhóm -OH hemiacetal.

(4) Phân tử khối của A bằng 194.

(5) Glucose và hợp chất A đều tồn tại ở dạng mạch vòng và mở vòng.

Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo chiều số thứ tự tăng dần?

Câu 38

Polylactic acid (PLA) là các polymer có khả năng phân huỷ sinh học được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng lactic acid (CH3CH(OH)COOH):

Để xác định số mắt xích trung bình của PLA người ta thuỷ phân hoàn toàn 178,2 mg PLA trong dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 268,8 mg muối. Số mắt xích trung bình của PLA là bao nhiêu?

Câu 39

NH4HCO3 được dùng làm bột nở, còn gọi là bột khai, giúp bánh nở xốp, mềm. Cho nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất:

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng nhiệt phân muối NH4HCO3 thu nhiệt từ môi trường.

(2) Cho NH4HCO3 phản ứng với dung dịch HCl hoặc NaOH đun nóng đều thu được chất khí.

(3) Phải bảo quản NH4HCO3 ở nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.

(4) Nếu dùng 15 gam NH4HCO3 thì nhiệt lượng mà môi trường hấp thụ là 33,592 kJ.

(5) Nước đá khô chứa CO2(s) không nóng chảy mà thăng hoa tạo môi trường lạnh khô để bảo quản thực phẩm, vậy nhiệt tạo thành của CO2(s) sẽ thấp hơn CO2(g) ở cùng điều kiện.

Liệt kê các phát biểu đúng theo chiều số thứ tự tăng dần?

Câu 40

Cho các phát biểu về phức chất sau:

(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.

(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Pt2+.

(3) Phức chất trên có dạng hình học bát diện.

(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.

Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,…)