ĐỀ SỐ 12 - ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi đốt nóng, kim loại Mg cháy trong khí O2 tỏa nhiệt mạnh, phát ra ánh sáng chói, giàu tia tử ngoại nên kim loại Mg được dùng làm pháo hoa, bom cháy, chụp ảnh. Sản phẩm thu được của phản ứng giữa Mg và O2 là
Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
Aminoacetic acid (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
Acid béo omega-3 thường gặp là eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức khung phân tử như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine?
Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
Lấy một chai nước ngọt có ga rót vào cốc thật nhẹ tay, sau đó từ từ cho đường cát trắng vào trong cốc. Hiện tượng xảy ra là
Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng :
5Ca2+ + 3PO43- + OH- ->
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
Quá trình hình thành phân tử X2 có sự xen phủ orbital như sau:
X2 là chất nào sau đây?
Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
Khi nói về vanilin có các phát biểu sau
(a) Vanillin là hợp chất tạp chức.
(b) Vanillin có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(c) Công thức phân tử của vanillin là C8H5O3.
(d) Vanillin vừa tác dụng với Na vừa phản ứng với NaOH đều theo tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(e) Vanillin có tính chất của alcohol thơm.
Số phát biểu đúng là
Cho sơ đồ sau: NaOH ->
Chloroform (CHCl3) là một trong những chất đầu tiên được sử dụng làm thuốc mê trong y học. Đến năm 1950, halothane (CF3CHBrCl) được sử dụng phổ biến rồi đến những năm 1990 thì đã được thay thế bằng các thuốc gây mê tốt hơn như desflurane (CF3CHFOCHF2). Một trong những lý do khiến chloroform bị hạn chế sử dụng là vì nó thuộc loại hợp chất hữu cơ có chứa chlorine. Các hợp chất hữu cơ chứa chlorine được cho là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại và thủng tầng ozone.
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
Cho các nhận định sau:
Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử khối của hợp chất desflurane là 155.
(b) Phương trình hoá học từ methane tạo thành chloroform là CH4 + 3Cl2 ->
(c) Desflurane được coi là một loại thuốc gây mê thân thiện với môi trường hơn chloroform do nó sản sinh ra ít nguyên tử chlorine hơn chloroform.
(d) Từ các dự kiện trên tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dưới đây là –406,5 kJ
CH4 + 3Cl2 ->
Số nhận định đúng là
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose có xúc tác acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose hoặc fructose với dung dịch AgNO3/NH3 đều thu được Ag.
(g) Glucose và saccharose đều phản ứng với H2 (Ni, t0) tạo sorbitol.
Số phát biểu đúng là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Casein loại protein có trong sữa bò, chiếm 80% protein từ sữa. Đây là protein chất lượng cao, vì có chứa tất cả các amino acid thiết yếu, mà cơ thể không thể tự sản xuất. Ngoài ra, loại protein này còn được cho là dễ tiêu hóa và hấp thụ trong hệ tiêu hóa của cơ thể người.
Casein là protein có dạng sợi, dễ tan trong nước.
Uống sữa có thể giảm bớt nguy hiểm khi bị ngộ độc bởi các muối của kim loại nặng.
Khi làm sữa chua từ sữa bò thì yếu tố nhiệt độ đã làm cho protein trong sữa đông tụ.
Nhỏ vài giọt nước chanh vào cốc sữa xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
Thiết lập một pin như hình vẽ
Hai dung dịch nối với nhau bằng cầu muối chứa NH4NO3. Khi pin hoạt động
Các ion Cu2+ chuyển từ dung dịch CuSO4 sang dung dịch AgNO3.
Màu của dung dịch CuSO4 đậm dần.
Điện cực Ag đóng vai trò là cực dương.
Các electron chuyển từ điện cực Cu sang điện cực Ag qua dây dẫn
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt. Giữa hai điện cực có màng ngăn xốp.
Màng ngăn xốp có vai trò ngăn không cho Cl2 tiếp xúc với OH-.
Ở cathode và anode lần lượt xảy ra quá trình oxi hóa H2O và khử ion Cl-.
Trong sơ đồ trên, khí H2 thoát ra ở cathode.
Nếu không có màng ngăn, thì quá trình trên được ứng dụng để sản xuất nước Javel (chứa NaClO).
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho phản ứng sau:
H3C–CH3(g) ->
Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau
Biết thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là bao nhiêu?
Cho các chất: ethanol, hydrochloric acid, kim loại sodium, potassium hydroxide, dung dịch bromine. Có bao nhiêu chất tác dụng được với phenol ở điều kiện thường?
Nhà máy sản xuất phích nước X dùng dung dịch saccharose có nồng độ 5% để phản ứng với thuốc thử Tollens để phủ một lớp bạc dày 0,1 µm lên 1000 chiếc ruột phích. Quá trình sản xuất được thực hiện theo sơ đồ sau đây.
Biết diện tích bề mặt mỗi chiếc phích là 0,35 m², khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất cả quá trình là 80%.
Cho các nhận định sau:
1) Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng dung dịch saccharose 5% ít nhất là 8,3 kg.
2) Lượng bạc được tráng lên 1000 chiếc ruột phích là 209,8 gam.
3) Trong dung dịch A gồm có hai monosaccharide.
4) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (Ví dụ: 124)
Cho các polymer sau: PE, PVC, PPF, cao su Buna, tơ olon, nylon-6, nylon-6,6, cao su Buna-N. Có bao nhiêu polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?
Một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
- Cho cùng thể tích 50 mL dung dịch Fe(NO3)3 0,1M vào cốc thứ nhất và dung dịch AgNO3 0,1M vào cốc thứ hai.
- Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng; để yên hai cốc trong 30 phút.
Học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được như sau:
(1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.
(2) Khối lượng cả 2 lá kim loại đều tăng.
(3) Dung dịch ở cốc thứ hai có màu xanh của ion Cu2+.
(4) Có kim loại bạc bám vào lá đồng.
(5) Có kim loại sắt bám vào lá đồng.
Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được mô tả đúng?
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Cân chính xác 3,355 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,021 mol/L. Hình bên mô tả quá trình trong một lần chuẩn độ.
Thực hiện chuẩn độ 3 lần, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
(b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
(c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
(d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr là 98,41%.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?