ĐỀ SỐ 10 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Vị trí của nguyên tố có Z = 11 trong bảng tuần hoàn là

Câu 2

Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Brønsted – Lowry?

H2S(aq) + H2O  HS(aq) + H3O+(aq)

Câu 3

Sắp xếp thứ tự thao tác hợp lí khi tiến hành thí nghiệm điều chế chlorine và thử tính tẩy màu của khí chlorine ẩm.

1. Lấy kẹp gỗ hoặc giá gỗ kẹp ống nghiệm.

2. Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống hút nhỏ giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa KMnO4.

3. Lấy một lượng nhỏ KMnO4 cho vào ống nghiệm.

4. Kẹp một mảnh giấy màu ẩm để ở miệng ống nghiệm.

5. Bóp nhẹ đầu cao su của ống hút sao cho 3 – 4 giọt dung dịch HCl đặc vào ống chứa KMnO4.

Câu 4

Trên bao bì một loại phân bón NPK có ký hiệu bằng chữ số 15. 10. 12 đặc trưng cho độ dinh dưỡng của phân bón NPK. Hãy tính tổng khối lượng các nguyên tố N, P, K khi bón 50kg phân bón NPK trên cho cây trồng. (làm tròn lấy 2 chữ số thập phân).

Câu 5

Cho các nhận định sau

(1) Tất cả ester là đều là sản phẩm của phản ứng ester hóa.

(2) Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm - COO -

(3) Ester no, đơn chức, mạch hở có CTPT là CnH2nO2, với n ≥ 2

(4) Hợp chất CH3COC2H5 thuộc loại ester

(5) Sản phẩm của phản ứng giữa acid hữu cơ và alcohol là ester

Các nhận định đúng là

Câu 6

Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose?

Câu 7

Amine nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

Câu 8

Phản ứng hóa học sau, thuộc loại phản ứng nào?

Câu 9

Ở điều kiện chuẩn, Zn khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?

Câu 10

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Câu 11

Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thấy thoát ra khí không màu, đồng thời thu được kết tủa T. X và Y theo thứ tự có thể là hai chất

Câu 12

Trong dung dịch, hai ion chromate và dichromate tồn tại trong cân bằng hóa học:

Hãy chọn phát biểu đúng?

Câu 13

Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose như hình bên. Nhóm -OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?

Câu 14

Tổng số nguyên tử trong phân tử hợp chất có công thức khung như sau là bao nhiêu?

Câu 15

Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, có màng ngăn điện cực) thu được dung dịch có pH tăng lên so với dung dịch ban đầu?

Câu 16

Xét phức chất [PtCl2(NH3)4]2+ và [FeF6]3–. Cho các phát biểu sau:

(a) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.

(b) Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +2 và –3.

(c) Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt2+ và Fe3+.

(d) Cả 2 phức chất đều có cấu trúc dạng bát diện và đều ít tan trong nước.

(e) Nếu thay toàn bộ phối tử trong phức [FeF6]3– bằng NH3 thì tạo ra phức [Fe(NH3)6]3–

Các phát biểu đúng là

Câu 17

Glycine (H2NCH2COOH) là một amino acid rất cần thiết cho cơ thể, giúp thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp creatine, góp phần trong sự hình thành collagen,.. Trong dung dịch, tùy theo pH của môi trường mà dạng tồn tại của glycine có thể khác nhau. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,0; 6,0; 11,0, coi glycine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

Phát biểu nào sau đây sai?

Câu 18

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra theo cơ chế thế gốc SR?

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl ethanoate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau:

(1) Cho ethanol và ethanoic acid vào bình cầu, nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc, lắc nhẹ.

(2) Lắp dụng cụ đun hồi lưu và đun nóng nhẹ hỗn hợp trong khoảng 10–15 phút.

(3) Để nguội, rót hỗn hợp vào phễu chiết, thêm nước cất và dung dịch sodium carbonate loãng, lắc nhẹ.

(4) Để yên, tách lấy riêng từng lớp chất lỏng.

Câu 19

Sulfuric acid đặc được sử dụng ở bước (1) với vai trò là chất xúc tác và chất hút nước, làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.

Câu 20

Việc đun hồi lưu ở bước (2) giúp tăng tốc độ phản ứng tạo ethyl ethanoate mà không làm thất thoát ethanol và ester do bay hơi.

Câu 21

Ở bước (3), dung dịch sodium carbonate loãng có tác dụng trung hòa ethanoic acid và sulfuric acid còn dư sau phản ứng nên có thể thay thế bằng sodium hydroxide.

Câu 22

Sau bước (4), việc tách riêng 2 lớp chất lỏng được gọi là phương pháp chiết, phần thu được ở lớp chất lỏng phía trên là ethyl ethanoate vì chất này nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.

Một nhóm học sinh có giả thuyết nghiên cứu: “Trong dung dịch nước, amin bậc III có tính bazơ mạnh hơn amin bậc I và amin bậc II.” và đã tiến hành khảo sát và có kết quả theo bảng sau.

Câu 23

Dựa vào bảng số liệu pH, có thể kết luận giả thuyết trên là sai.

Câu 24

Theo dữ liệu có thể kết luận là tất cả các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.

Câu 25

Các amine có tính base do trên nguyên tử N có cặp electron chưa liên kết nên làm giảm khả năng nhận proton và dẫn đến có tính base.

Câu 26

Nếu tiến hành thí nghiệm với điethylamin (C2H5)2NH (0,010 M, 25 °C), pH của dung dịch thu được lớn hơn 11,9.

Kẽm (Zn) là kim loại được sử dụng rộng rãi trong mạ điện và sản xuất pin. Trong công nghiệp, kẽm được điều chế từ quặng sphalerite (ZnS) thông qua quá trình gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1. Nung quặng sphalerite trong không khí:

$$2\text{ZnS}(g) + 3\text{O}_2(g) \xrightarrow{\text{t}^\circ} 2\text{ZnO}(s) + 2\text{SO}_2(g)$$

Giai đoạn 2. Khử ZnO bằng CO ở nhiệt độ cao:

$$\text{ZnO}(s) + \text{CO}(g) \xrightarrow{\text{t}^\circ} \text{Zn}(g) + \text{CO}_2(g)$$

Câu 27

Cả hai giai đoạn điều chế Zn từ ZnS là quá trình thu nhiệt do phản ứng có điều kiện nhiệt độ.

Câu 28

Phản ứng ở giai đoạn 2 thuộc phương pháp nhiệt luyện.

Câu 29

Giai đoạn 2 xảy ra ở nhiệt độ rất cao nên thu được Zn ở thể khí sau đó có thể làm lạnh để thu được Zn rắn.

Câu 30

Từ 1,5 tấn quặng ZnS (chứa 70% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa zinc) có thể điều chế được 563 kg Zn, biết hiệu suất của mỗi giai đoạn là 80%. (kết quả làm tròn hàng đơn vị)

Một nhà máy sản xuất sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) theo phương pháp Solvay từ dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa, ammonia (NH3) và khí carbon dioxide (CO2). Quá trình chính gồm các bước:

Phản ứng tổng quát tạo ra NaHCO3

NaCl(aq)+NH3​(aq)+CO2​(g)+H2​O(l) NaHCO3​(s)↓+NH4​Cl(aq)​ (1)

Phản ứng tạo ra Na2​CO3

2 NaHCO3​(s) ​ Na2​CO3​(s)+CO2​(g)+H2​O(g) = +129 kJ

Xét các phát biểu sau:

Câu 31

NaHCO₃ rắn được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng bằng phương pháp lọc do NaHCO3 ít tan trong nước lạnh.

Câu 32

Trong quá trình phản ứng liên tục được bổ sung NaCl, CO2 và lọc lấy NaHCO3 làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

Câu 33

Việc tái sinh và tái sử dụng NH3 là ưu điểm quan trọng của phương pháp Solvay, góp phần giảm chi phí sản xuất và ô nhiễm môi trường.

Câu 34

Nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng toàn bộ 200kg NaHCO3 là 307142 kJ (làm tròn hàng đơn vị).

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau: $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6(aq) \rightarrow 2\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_3(aq) \quad \Delta_r\text{H}^0_{298} = -150\text{ kJ}$

Giả sử khi vận động chạy bộ, cơ thể chỉ cung cấp 90% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid.

Giả sử một người chạy bộ trong một giờ tiêu tốn 500 kcal. Khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hoá đó là bao nhiêu khi người đó chạy bộ trong 30 phút? (biết 1 cal=4,184 J) (kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 36

Thực hiện phản ứng tách nước với ethanol ở điều kiện 140oC thu được hợp chất hữu cơ X. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là bao nhiêu?

Câu 37

Cồn sinh học là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hoá thông qua sự lên men các sản phẩm hữu cơ như cellulose, tinh bột. Mỗi ngày, một nhà máy sử dụng 700 tấn bột sắn (chứa 65% khối lượng là tinh bột) để sản xuất cồn sinh học theo sơ đồ sau (hiệu suất giai đoạn 1 là 80% và giai đoạn 2 là 90%): $(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n \xrightarrow[\text{t}^\circ]{\text{xt}} \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \xrightarrow[\text{30–35}^\circ\text{C}]{\text{enzyme}} \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$ Trong 5 ngày nhà máy sản xuất được a $\text{m}^3$ ethanol ($\text{D} = 0,8\text{ g/ml}$). Giá trị của a bằng bao nhiêu?

Câu 38

Một học sinh lập bảng về phương pháp tổng hợp và loại vật liệu tương ứng của một số loại polymer theo bảng dưới đây.

Hãy chỉ ra trường hợp polymer sai thông tin và liệt kê các trường hợp đó theo dãy số thứ tự tăng dần.

Câu 39

Điện phân nóng chảy Al2O3 với anode than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở cathode và 44,622 m3 (ở đkc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 16. Lấy 2,479 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 3 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu? (làm tròn kết quả hàng phần mười

Câu 40

Một dung dịch chứa ion $\text{Zn}^{2+}$ được xác định nồng độ bằng phương pháp chuẩn độ gián tiếp như sau:

Lấy $25,00\text{ mL}$ dung dịch chứa $\text{Zn}^{2+}$ (chưa biết nồng độ) cho tác dụng hoàn toàn với $30,00\text{ mL}$ dung dịch $\text{K}_4[\text{Fe}(\text{CN})_6]\ 0,0200\text{ M}$, tạo kết tủa theo phản ứng:

$$3\text{Zn}^{2+} + 2[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{4-} \rightarrow \text{Zn}_3[\text{Fe}(\text{CN})_6]_2 \downarrow$$

Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa. Phần dung dịch lọc chứa $[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{4-}$ dư, được chuẩn độ bằng dung dịch $\text{KMnO}_4\ 0,0100\text{ M}$ trong môi trường acid. Thể tích $\text{KMnO}_4$ tiêu tốn là $8,00\text{ mL}$.

Biết phản ứng oxi hóa:

$$5[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{4-} + \text{MnO}_4^- + 8\text{H}^+ \rightarrow 5[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{3-} + \text{Mn}^{2+} + 4\text{H}_2\text{O}$$

Nồng độ mol của $\text{Zn}^{2+}$ trong dung dịch ban đầu là bao nhiêu?