ĐỀ SỐ 1 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của một số amine được thể hiện trong bảng dưới đây: 

Chọn phát biểu sai.

Câu 2

Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?

Câu 3

Phát biểu nào không đúng về chất béo?

Câu 4

Để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?

Câu 5

Tên gọi hợp chất C2H5NHC2H5

Câu 6

Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?

Câu 7

Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?

Câu 8

Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

Câu 9

Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp 17,6 gam butanoic acid và 4,8 gam methyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam methyl butanoate. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là

Câu 10

Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của

Câu 11

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất Z phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất Z là

Câu 12

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate ?

Câu 13

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các số liệu được ghi trong bảng sau :

Nhận xét nào sau đây đúng ?

Câu 14

Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía ?

Câu 15

Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây:

Nhận định nào đúng khi nói về X ?

Câu 16

Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng ?

Câu 17

Công thức của ethyl ethanoate là :

Câu 18

Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng :

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cho chất béo (triglyceride) X có công thức khung phân tử như sau :

Câu 19

X có chứa gốc acid béo omega-3.

Câu 20

X để lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu, gọi hiện tượng này là sự ôi mỡ.

Câu 21

Cho a mol X cộng tối đa với 6a mol H2 (xt, t°, p).

Câu 22

Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.

Dưới đây là sơ đồ để tách hỗn hợp amine béo (RNH2) và phenol (ArOH). Giả sử các chất trên không tan trong nước nhưng tan trong diethyl ether. Hỗn hợp này được tách thành các phần A, B.

Câu 23

Chất A là phenol.

Câu 24

Dung môi diethyl ether được thêm vào các bước cùng với dung môi nước nhằm mục đích hòa tan HCl và NaOH.

Câu 25

Quy trình tách trên dựa trên cở sở của phương pháp kết tinh.

Câu 26

Có thể áp dụng quy trình tách này cho hỗn hợp gồm chất béo tristearin và phenol.

Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau :

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65-70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau :

Câu 27

Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.

Câu 28

Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi; nước vào từ (1), nước ra ở (2).

Câu 29

Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.

Câu 30

Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.

Thực hiện thí nghiệm theo các bước :

Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch H2SO4 70%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Để nguội, lấy 1mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.

Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Lắc đều.

Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.

Câu 31

Mục đích thêm dung dịch NaOH để trung hòa hết acid dư và tạo môi trường kiềm.

Câu 32

Xuất hiện kết tủa xanh Cu(OH)2 sau bước 3.

Câu 33

Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, thu được kết tủa đỏ gạch Cu2O.

Câu 34

Nếu thay dung dịch H2SO4 70% ở bước 1 bằng dung dịch gồm H2SO4 đặc và HNO3 70% thì hiện tượng ở các bước thí nghiệm không đổi.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 35

Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m. Làm tròn kết quả đến phần trăm.

Câu 36

Để thu được 23 lít rượu 30°, cần lên men a kg gạo tẻ (chứa 75% tinh bột) với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Xác định giá trị của a. Làm tròn kết quả đến phần chục.

Câu 37

Thủy phân ester có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường acid thu được formic acid và một alcohol Y. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y bằng bao nhiêu?

Câu 38

Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50°C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở 50°C xuống 25°C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Làm tròn kết quả đến phần chục.

Câu 39

Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tuy nhiên ít có tác dụng kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol theo sơ đồ sau:

Để sản xuất 30,2 triệu viên thuốc Paracetamol cần dùng bao nhiêu tấn p-nitrophenol? Biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500mg Paracetamol và hiệu suất của mỗi giai đoạn phản ứng là 80%. Làm tròn kết quả đến phần chục.

Câu 40

Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình sau:

Cho biết naftifine thuộc loại amine bậc mấy?