ĐỀ SỐ 1 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là
(T): 1s22s22p63s1 ; (Q): 1s22s22p63s2 ; (R): 1s22s22p63s23p3. Chọn phát biểu đúng về T, Q, R và hợp chất của chúng.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4)
Tổ dân phố NQD đã sử dụng khoảng 2,5.1012 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy một trong các nhiên liệu sau: octane lỏng (C8H18) hoặc khí propane (C3H8) hoặc butane (C4H10) hoặc khí methane (CH4) để tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide.
Dựa vào lượng khí CO2 (mol) phát thải khi tiêu thụ một nhiên liệu có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu đó đến sự nóng lên toàn cầu.
Mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu của các loại nhiên liệu trên theo chiều hướng tăng dần là
Cho các ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid:
(1) Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.
(2) Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.
(3) Lượng lớn hydrochloric acid được sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…
(4) Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.
Số phát biểu đúng là
Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân ethyl bromide là:
Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
Nhận định nào sau đây đúng?
Chất T là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C3H6O được dùng nhiều trong mĩ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp, dung môi để pha loãng nhựa polyester, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, và được sử dụng như một trong những thành phần dễ bay hơi của một số loại sơn và vecni. Khi cho T vào nước bromine không có phản ứng hoá học xảy ra. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất T?
Cho các ester sau: ethyl formate (1); vinyl acetate (2); triolein (3); methyl acrylate (4); phenyl acetate (5). Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra alcohol là
Cho các dung dịch: ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây:
Các dung dịch ethanol, glucose, glycerol và hồ tinh bột được kí hiệu tương ứng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm $\text{NH}_2$ và một nhóm $\text{COOH}$.
(b) Trùng hợp $\varepsilon$-aminocaproic acid, thu được polycaproamide.
(c) Hợp chất $\text{H}_2\text{N}-\text{CH}_2-\text{COO}-\text{CH}_3$ tác dụng được với dung dịch $\text{NaOH}$ và dung dịch $\text{HCl}$.
(d) Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid chỉ có một nhóm $\text{NH}_2$ và một nhóm $\text{COOH}$ tồn tại ở dạng muối $\text{H}_3\text{N}^+\text{RCOO}^-$.
(e) Muối monosodium của glutamic acid được dùng làm bột ngọt.
Số phát biểu đúng là
Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là
Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nước Javel là hỗn hợp hai muối sodium chloride (NaCl) và sodium hypochlorite (NaClO). Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh, do vậy nước Javel có tính tẩy màu và sát trùng. Do đó nó thường được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và tẩy uế chuồng trại vệ sinh. Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch sodium chloride nồng độ 20% trong thùng điện phân không có màng ngăn. Quá trình này xảy ra hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sodium chloride bị điện phân thành sodium hydroxide giải phóng khí hydrogen và chlorine:
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2
Giai đoạn 2: Khí chlorine sinh ra phản ứng với dung dịch sodium hydroxide để tạo ra nước Javel:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Một loại nước Javel được sản xuất theo phương pháp trên, có nồng độ sodium chloride là 9,03%. Biết khí hydrogen không tan trong dung dịch, khí chlorine sinh ra bị hấp thụ hoàn toàn. Nồng độ sodium hypochlorite trong loại nước Javel này là
Cisplatin là một phức chất của platinum, có công thức hóa học được biểu diễn như hình sau:
Cisplatin được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư như: ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư thực quản,...
Nguyên tử trung tâm của cisplatin là
Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
- Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy (Al2O3 được trộn cùng với cryolite Na3AlF6).
Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO2, CO. Cấu tạo bể điện phân như hình sau:
Sau một thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2 (chiếm 80% theo thể tích) và CO (chiếm 20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Khi đó khối lượng carbon bị oxi hóa trên anode là bao nhiêu tấn?
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4.
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.
(4) Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
(5) Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
Cho các phát biểu sau về nước cứng:
(a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
(b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
(c) Nước tự nhiên (nước mưa, tuyết, băng tan,...) thuộc loại nước mềm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần.
(e) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
(f) Nước mềm không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hay nước cứng toàn phần.
Số phát biểu đúng là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Isoamyl acetate (d=0,876 g/mL) có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,. Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d=0,810 g/mL), 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lòng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate.
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 68% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 6% thì thể tích isoamyl acetate thu được là 13,1 mL. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Ở bước 3, có thể thay dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch NaOH dư.
Ở bước 1, xảy ra phản ứng thể nguyên tử H trong nhóm –OH của alcohol bằng gốc CH3COO-.
Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:
Có thể dựa vào tính chất điện di để tách riêng từng amino acid trong bảng kết quả trên.
Trong các amino acid ở trên, lysine (Lys) là một trong những amino acid đóng vai trò quan trọng cho quá trình xây dựng và tạo ra các mạch máu mới trong cơ thể; ở pH = 6, lysine tồn tại dạng cation.
Tỉ lệ số mol Ala: Ser trong bảng trên tương ứng là 2 : 1.
Nếu phân tử khối của protein này là 50 000 thì số mắt xích trong 1 phân tử protein ở trên là 200 Ala; 30 Glu; 40 Cys; 100 Ser; 100 Asp; 40 Val và 20 Lys (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Trong công nghiệp, sodium được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy sodium chloride trong bình điện phân Downs với điện áp khoảng 7 V, cường độ dòng điện từ 25000A đến 40000A với các điện cực là than chì và sắt theo sơ đồ như hình dưới đây:
Ở anode xảy ra quá trình 2Cl- -> 2e + Cl2.
Điện cực anode được làm bằng sắt, điện cực cathode được làm bằng than chì.
Lưới sắt giúp ngăn cho Na (ở trạng thái nóng chảy) không phản ứng lại với Cl2.
Khi sử dụng cường độ dòng điện là 30000 A thì sau 24 giờ sản xuất được 618 kg sodium (hiệu suất của cả quá trình đạt 80%).
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
2NaCl (aq) + 2NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Bắc Ninh đến Hà Nội với quãng đường là 40 km thì hết bao nhiêu lít xăng E10 (làm tròn đến hàng phần trăm)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%.
Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.
1) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
2) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2.
4) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
5) Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
Ghép các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (Câu: 24, 134…).
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân hoàn toàn tinh bột để điều chế glucose, sau đó thử tính chất của glucose bằng thuốc thử Fehling. Thuốc thử Fehling là một dung dịch hóa học được sử dụng phổ biến trong các thí nghiệm phân tích hữu cơ để nhận biết đường khử. Phản ứng Fehling cho phép phát hiện các hợp chất khử như glucose thông qua quá trình oxi hóa-khử. Đây là công cụ quan trọng trong hóa học phân tích để kiểm tra tính khử của các chất hữu cơ. Do quá trình xảy ra các hiện tượng không thể quan sát được nên để biết tiến trình của phản ứng thủy phân có thể sử dụng thêm iodine làm chất nhận biết. Các bước trong thí nghiệm này như sau:
(1) Sau khoảng 20 phút, hút lấy 1 – 2 giọt dung dịch trong ống nghiệm (a) nhỏ vào ống nghiệm (b) để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(2) Cho vào ống nghiệm (a) dung dịch hồ tinh bột 2% và dung dịch H2SO4 10% lắc đều rồi đặt ống nghiệm trong nồi nước sôi. Cho vào ống nghiệm (b) dung dịch I2 trong KI.
(3) Thêm tiếp vào ống nghiệm (c) vài giọt dung dịch CuSO4 5%, lắc đều rồi đun nóng ống nghiệm.
(4) Lấy khoảng 1 mL dung dịch đã thủy phân hoàn toàn sang ống nghiệm (c), thêm dần từng giọt dung dịch NaOH 10% cho đến môi trường kiềm.
Hãy sắp xếp số thứ tự các bước theo trình tự thành dãy bốn số để thực hiện thí nghiệm ở trên (Câu: 1234, 4213, …).
Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA), mỗi mắt xích của hyaluronic acid (HA) là một đơn vị disaccharide, bao gồm hai loại đường (hình bên).
Mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H ?
Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO4.7H2O và (NH4)2SO4 khan:
FeSO4.7H2O + (NH4)2SO4 → FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O + H2O
Cho độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam/100 gam H2O và ở 800C là 73,0 gam/100 gam H2O. Tính khối lượng (đơn vị gam) của muối FeSO4.7H2O cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 800C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20°C để thu được 60 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể (làm tròn đến hàng phần mười).
Cho các phát biểu về phức chất sau:
(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.
(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu2+.
(3) Phức chất trên có dạng hình học vuông phẳng.
(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.
(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là 52,46%. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 245, 13…)