ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN VẬT LÍ NQĐ ĐỀ 4
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng $m_0$, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 11,4 ngày khối lượng của chất phóng xạ còn lại là 2,24g. Giá trị của $m_0$ là
Cho phản ứng hạt nhân ${}^4_2\alpha + {}^{14}_7\text{N} \rightarrow \text{X} + {}^1_1\text{H}$. Hạt nhân $\text{X}$ là
Biết nhiệt dung riêng của đồng là c = 380J / (kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng đồng 3kg tăng nhiệt độ từ 20°C lên 250°C là
Tính chất cơ bản của từ trường là
Cho các phát biểu sau:
(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín đó càng nhỏ.
(2) Đơn vị của từ thông là weber.
(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?
Số hạt mang điện tích có trong hạt nhân ${}_{92}^{234}\text{U}$ là
Biểu thức diễn tả đúng độ biến thiên nội năng của một vật trong quá trình vật nhận nhiệt và nhận công là
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lí tưởng xác định từ thể tích 20 ml đến thể tích 5 ml thì áp suất của khí sau khi nén là 2,4 atm. Áp suất ban đầu của khí là
Số hạt neutron có trong 532 g plutonium ${}_{94}^{239}\text{Pu}$ là
Cho năng lượng liên kết của hạt nhân ${}_{2}^{4}\text{He}$, ${}_{27}^{60}\text{Co}$ lần lượt là 28.4 MeV và 512,2 MeV. So với hạt nhân ${}_{2}^{4}\text{He}$ thì hạt nhân ${}_{27}^{60}\text{Co}$
Trong sự truyền sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn
Tại một điểm M trong không gian đang có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng từ trên xuống. Biết thành phần từ trường tại M biến thiên theo quy luật $B = 200cos(10^{6}πt)$ (mT), thành phần điện trường có độ lớn cực đại bằng 150 mV / m. Tại thời điểm t , véctơ cảm ứng từ đang có độ lớn bằng 100$\sqrt{3}$ mT, huớng về hướng Tây thì véc tơ điện trường có độ lớn
Định luật Charles khảo sát mối liên hệ giữa
Ở các động cơ nhiệt có công suất lớn (ô tô, máy kéo, máy xúc chạy bằng xăng, dầu), người ta thường phải sử dụng nước (pha thêm chất chống đông ethylene glycol) để làm mát động cơ thay cho việc sử dụng không khí như ở một số động cơ có công suất thấp hơn. Đặc điểm nào dưới đây là lí do chủ yếu cho việc thay thế trên?
Dùng hạt neutron chậm bắn vào hạt nhân ${}_{92}^{235}\text{U}$ gây ra phản ứng:
$${}^{235}_{92}\text{U} + {}^1_0\text{n} \rightarrow {}^{143}_{60}\text{Nd} + {}^{90}_{40}\text{La} + k{}^1_0\text{n} + 8{}^{0}_{-1}\text{e}$$
Chọn phát biểu thiếu chính xác.
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp xoay chiều u ở hai đầu một đoạn mạch vào thời gian t. Điện áp đó có biểu thức là
Một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra suất điện động e = 120π cos(120πt) (V). Tại thời điểm $\frac{1}{720}$ (s), từ thông qua cuộn dây phần ứng có độ lớn.
Sạc không dây ngày càng được sử dụng rộng rãi để sạc điện thoại, đồng hồ, máy hút bụi,. Sạc không dây truyền điện đến điện thoại như hình bên. Một người dùng bộ sạc không dây Samsung Wireless Charger Duo lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Samsung S23 Ultra.
Thông số kĩ thuật của bộ sạc và pin của điện thoại được mô tả bằng bảng bên dưới:
Khi sạc pin cho điện từ 0% đến 100% thì tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là 20%. Biết dung lượng được sạc đều và bỏ qua thời gian nhồi pin.
a) Nguyên lí sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Cuộn dây được nối với pin điện thoại là cuộn sơ cấp.
c) Ưu điểm lớn nhất của sạc không dây là hiệu suất chuyển đổi năng lượng từ mặt sạc sang điện thoại rất cao và tốc độ sạc nhanh hơn so với công nghệ sạc có dây.
d) Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng 125 phút.
Chất phóng xạ̣ ${}_{11}^{25}\text{U}$ là một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 62 giây. Ban đầu mẫu ${}_{11}^{25}\text{U}$ có khối lượng 0,248 mg. Lấy số Avôgađrô $N_A = 6,02 . 10^{23}$ hạt / mol.
a) Công thức tính độ phóng xạ là $H_t = λ$$N_t$.
b) Cứ sau một khoảng thời gian là 62 s thì một nửa số hạt Na hiện có bị phân rã.
c) Độ phóng xạ của mẫu trên sau 10 phút là $8,15 . 10^{16}$ Bq.
d) Sau 186 giây thì độ phóng xạ của mẫu trên chỉ còn bằng 12,5% độ phóng xạ ban đầu.
Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một mol chất khí lý tưởng.
a) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là 243,1°C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
b) Khi chuyển từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) thì nội năng của khí tăng.
c) Quá trình chuyển từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng nhiệt.
d) Độ lớn công mà khí thực hiện trong cả chu trình là 2083 J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đổ 1,5 lít nước ở 20°C vào một ấm nhôm có khối lượng 600 gam và sau đó đun bằng bếp điện. Sau 40 phút thì đã có 30% khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết rằng 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J / kg.K, của nhôm là 880 J / kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là $2,26 . 10^6$ J / kg, khối lượng riêng của nước là 1kg / l.
a) Công suất cung cấp nhiệt làm tròn đến hàng đơn vị bằng 868 W .
b) Điện năng cần cung cấp cho ấm làm tròn đến hàng phần trăm bằng 2,08kJ
c) Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước và ấm nhôm làm tròn đến hàng phần trăm bằng 1,56kJ.
d) Âm nhôm và nước trong ấm nhận nhiệt lượng.
Sử dụng các thông tin sau cho câu này: Để khảo sát dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra ta nối hai cực của máy phát với một dao động ký như hình 1 . Hình 2 là ảnh chụp lại từ màn hình của dao động ký là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua dao động ký theo thời gian. Biết ứng với mỗi ô vuông cạnh nằm ngang tương ứng thời gian 0,004s; mỗi ô cạnh đứng tương ứng 1A
Tần số dòng diện do máy phát tạo ra là bao nhiêu Hertz?
Sử dụng các thông tin sau cho câu này: Để khảo sát dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra ta nối hai cực của máy phát với một dao động ký như hình 1 . Hình 2 là ảnh chụp lại từ màn hình của dao động ký là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua dao động ký theo thời gian. Biết ứng với mỗi ô vuông cạnh nằm ngang tương ứng thời gian 0,004s; mỗi ô cạnh đứng tương ứng 1A
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua dao động ký bằng bao nhiêu Ampe? (làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Một khối nước đá ở 0°C có khối lượng $m_0$ nhận nhiệt lượng 396 kJ thì thấy 20% khối lượng nước đá đã bị nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,3 . 10^5$ J / kg. Giá trị của $m_0$ bằng bao nhiêu kg?
Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy $g = 9,8 m / s^2$. Tính độ tăng nhiệt độ (theo đơn vị °C) của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800J / (kg.K) nếu vật liệu phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10 tấn khi xuống dốc cao 75m với tốc độ không đổi (làm tròn kết quả đến chử sổ hàng đơn vị).
Hình bên mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ $\alpha$ americium ${}_{95}^{241}\text{Am}$ có hằng số phóng xạ $5,081 . 10^{-11}s^{-1}$ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt $\alpha$ phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong nà y sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy. Sau khi sử dụng 12 năm, độ phóng xạ của nguồn americium ${}_{95}^{241}\text{Am}$ trong cảm biến giảm đi bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Xét 0,5 mol khí heli được chứa trong một bình kín có thể tích 5 lít. Cho biết khối lượng mol của heli 4g / mol. Điều chỉnh nhiệt độ của lượng khí để trung bình các bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là $3 . 10^4$ $(m^2 / s^2)$. Áp suất của khí heli trong bình khi đó là $x . 10^4$ Pa. Tính giá trị của x.