ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN VẬT LÍ NQĐ ĐỀ 2

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

Khi trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 3 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ

Câu 2

Một sợi dây dẫn có tiết diện ngang $S_{0} = 1mm^2$, điện trở suất $p = 2.10^-8$Ωm,  được uốn thành một vòng tròn kín, bán kính r = 25cm. Đặt vòng dây dẫn vào một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây dẫn. Cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian với quy luật B = kt, với t tính bằng đơn vị giây (s) và k = 0,1T / s. Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây có độ lớn là

Câu 3

  Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng

Câu 4

Chất nào sau đây có thể tích xác định?

Câu 5

Hạt nhân ${}_{92}^{235}\text{U}$ "bắt" một notron rồi vỡ thành hai hạt nhẹ hơn và kèm theo vài notron. Đây là

Câu 6

Độ biến thiên nội năng của vật ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình

Câu 7

Kích thích từ trường xuyên sọ (Transcranial Magnetic Stimulation, viết tắt là TMS) là một phương pháp điều trị kích thích não bộ không xâm lấn, sử dụng từ trường để tác động lên một số vùng nhất định trong não có liên quan đến các tình trạng bệnh như trầm cảm và điều chỉnh cảm xúc. Trong phương pháp điều trị TMS , cuộn dây từ trường được sử dụng để tạo ra một từ trường mạnh và trong thời gian ngắn, từ trường này xuyên qua da và sọ mà không bị suy giảm. Khi cuộn dây này được kích hoạt, nó sẽ tạo ra một dòng điện trong các mô thần kinh, kích thích các tế bào thần kinh tại các vùng cụ thể của não. Giả sử một vòng dây TMS khi được kích hoạt, nó tạo ra từ trường có độ lớn cảm ứng từ 1,5T. Từ trường này gây ra cho dây thần kinh có chiều dài 4 mm một dòng điện cảm ứng 2 mA. Độ lớn lực từ lớn nhất do từ trường của vòng dây TMS tác dụng lên dây thần kinh trên là

Câu 8

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

Câu 9

Dòng điện xoay chiều là nguồn cấp điện chính cho hầu hết các thiết bị điện gia dụng như máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, quạt, đèn chiếu sáng,. Một dòng điện xoay chiều có cường độ $i = I_{0}cos(wt + \Phi)$ với $I_0$ > 0. Đại lượng $I_0I\sqrt{2}$ được gọi là

Câu 10

Hình bên mô tả sơ lược cấu tạo bộ cảm ứng (pickup) trong đàn ghita điện để tạo ra âm thanh. Bộ cảm ứng gồm một cuộn dây và một nam châm vĩnh cửu được đặt gần mỗi dây đàn guitar bằng kim loại có thể nhiễm từ. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên lí hoạt động của đàn ghi ta điện?

Câu 11

Hình bên biểu diễn các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm A, B, C, D, điểm có từ trường mạnh nhất là

Câu 12

 Một khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh 20 cm đặt trong một từ truờng đều, mặt phẳng khung dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Trong khoảng thời gian 0,2s, cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 1,2T về 0. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong thời gian đó có độ lớn là bao nhiêu?

Câu 13

Sử dụng thông tin sau cho câu hỏi này: Hình bên là sơ đồ nguyên lí làm mát bằng dầu của một máy biến áp. Lõi thép và các cuộn dây quấn của máy biến áp được ngâm trong bể dầu. Khi lõi thép và các cuộn dây quấn nóng lên thì nhiệt độ của dầu tăng lên. Dầu được lưu thông qua bộ trao đổi nhiệt để làm mát. Biết rằng nhiệt độ của dầu khi bắt đầu đi vào bộ trao đổi nhiệt là 85°C và sau khi làm mát là 45°C;  dầu làm mát có nhiệt dung riêng là c = 2000J / (kg.K) và khối lượng riêng là $850 kg / m^3$; công suất tỏa nhiệt của máy biến áp khi vận hành là 500 kW.

Khi đi qua bộ trao đổi nhiệt thì nội năng của dầu

Câu 14

Sử dụng thông tin sau cho câu hỏi này: Hình bên là sơ đồ nguyên lí làm mát bằng dầu của một máy biến áp. Lõi thép và các cuộn dây quấn của máy biến áp được ngâm trong bể dầu. Khi lõi thép và các cuộn dây quấn nóng lên thì nhiệt độ của dầu tăng lên. Dầu được lưu thông qua bộ trao đổi nhiệt để làm mát. Biết rằng nhiệt độ của dầu khi bắt đầu đi vào bộ trao đổi nhiệt là 85°C và sau khi làm mát là 45°C;  dầu làm mát có nhiệt dung riêng là c = 2000J / (kg.K) và khối lượng riêng là $850 kg / m^3$; công suất tỏa nhiệt của máy biến áp khi vận hành là 500 kW.

Nhiệt lượng tỏa ra khi có 2 lít dầu được làm mát qua bộ trao đổi nhiệt là

Câu 15

Sử dụng thông tin sau cho câu hỏi này: Hình bên là sơ đồ nguyên lí làm mát bằng dầu của một máy biến áp. Lõi thép và các cuộn dây quấn của máy biến áp được ngâm trong bể dầu. Khi lõi thép và các cuộn dây quấn nóng lên thì nhiệt độ của dầu tăng lên. Dầu được lưu thông qua bộ trao đổi nhiệt để làm mát. Biết rằng nhiệt độ của dầu khi bắt đầu đi vào bộ trao đổi nhiệt là 85°C và sau khi làm mát là 45°C;  dầu làm mát có nhiệt dung riêng là c = 2000J / (kg.K) và khối lượng riêng là $850 kg / m^3$; công suất tỏa nhiệt của máy biến áp khi vận hành là 500 kW.

Giả sử toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra trên máy biến áp đều tản ra khi dầu đi qua bộ trao đổi nhiệt. Khối lượng dầu lưu thông qua bộ trao đổi nhiệt trong một phút là bao nhiêu?

Câu 16

Hạt nhân ${}_{6}^{14}\text{C}$ có độ hụt khối bằng 0,1131 amu. Biết 1 amu = 931,5$MeV / c^2$. Năng lượng liên kết của hạt nhân ${}_{6}^{14}\text{C}$ là

Câu 17

 Một bình kín có thể tích không đổi chứa một lượng khí lí tưởng nhất định ban đầu ở nhiệt độ 300 K , áp suất là 0,6 atm. Khi nung nóng lượng khí đến nhiệt độ 400 K thì áp suất khí trong bình là

Câu 18

Một lượng khí $H_2$ đựng trong một bình ở áp suất 3 atm và nhiệt độ $t_{1} = 27°C$. Đun nóng khí đến nhiệt độ $t_{2} = 127°C$, do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài, áp suất trong bình lúc này bằng bao nhiêu atm? 

Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một khối khí lí tương xác định.

Câu 19

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) tuân theo định luật Charles.

Câu 20

b) Không có quá trình nào tuân theo định luật Boyle.

Câu 21

c) Chất khí đạt nhiệt độ cao nhất trong toàn bộ chu trình ở trạng thái (2).

Câu 22

d) Công mà khối khí thực hiện trong toàn bộ chu trình bằng 0 . 

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất $X$ trên bếp điện và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ $\tau$ (tính bằng $^\circ\text{C}$) của nó theo thời gian $t$ (tính bằng phút) như hình vẽ. Trong quá trình thí nghiệm, chất $X$ ban đầu ở thể rắn. Do vội vàng, học sinh này quên ghi nhiệt độ ban đầu của chất đó mà chỉ nhớ rằng trong 12 phút đầu công suất đốt nóng của bếp kém hơn 3 lần so với thời gian còn lại. Giả sử rằng năng lượng nhiệt tỏa ra từ bếp điện chỉ dùng để đun nóng chất $X$.

Câu 23

a) Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 140°C

Câu 24

b) Trong khoảng thời gian 5 phút (kể từ t =0), chất X ở thể rắn.

Câu 25

c) Chất X hóa hơi ở nhiệt độ 260 K .

Câu 26

d) Gọi nhiệt dung riêng của chất X  ở trạng thái rắn là $C_1$, ở trạng thái lỏng là $C_2$. Tỉ số $\frac{C_2}{C_1}$ bằng 3,75

Hiện nay, đồng vị phóng xạ ${}_{9}^{18}\text{F}$ được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography - PET). Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng ${}_{9}^{18}\text{F}$ thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Biết đồng vị ${}_{9}^{18}\text{F}$ là chất phóng xạ $\beta^+$ với chu kỳ bán rã là 110 phút.

Câu 27

a) Giả sử bệnh nhân được tiêm một liều lượng ${}_{9}^{18}\text{F}$ xác định. Sau 3 giờ 40 phút kể từ thời điểm tiêm thì liều lượng ${}_{9}^{18}\text{F}$ giảm còn 75% so với lúc đầu.

Câu 28

b) Mỗi hạt nhân đồng vị ${}_{9}^{18}\text{F}$ có 9 nucleon.

Câu 29

c) Tia phóng xạ $\beta^+$ có bản chất là hạt positron (${}_{1}^{0}\text{e}$)

Câu 30

d) Phản ứng phân rã của đồng vị ${}_{9}^{18}\text{F}$ là phản ứng hạt nhân thu năng lượng, để tránh ảnh hưởng đến bệnh nhân.

Một nhóm nghiên cứu đang điều tra các đồng vị phóng xạ có thời gian sống ngắn. Họ thiết kế một đường ống như hình bên để vận chuyển các hạt alpha (hạt nhân helium) từ nơi chúng được tạo ra tới nơi chúng sẽ va chạm với một vật liệu khác để tạo ra một đồng vị. Các hạt alpha ($m = 6,64 . 10^{-27} kg$ và $q = 3,2 . 10^{-19} C$) chuyển động tròn qua một vùng có từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B}$ (độ lớn 0,05T). Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F = Bv |q|, có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$ của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r . 

Câu 31

a) Lực từ tác dụng lên hạt alpha làm lệch hướng chuyển động của hạt.

Câu 32

b) Tốc độ chuyển động của hạt là $v = \frac{|q|B}{mr}$

Câu 33

c) Thời gian chuyển động của hạt trong vùng có từ trường là 0,65$\mu$s

Câu 34

d) Có thể sử dụng thêm một điện trường để tăng tốc hạt alpha trước khi va chạm.

Câu 35

  Một sóng điện từ có bước sóng 0,6m truyền trong chân không với tốc độ $3 . 10^8$ m / s. Tần số của sóng bằng x MHz. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số đơn vị).

Câu 36

  Một thang đo nhiệt độ X lấy nhiệt độ của nước tinh khiết đóng băng là -10 X , lấy điểm sôi của nước tinh khiết là 90 X . Nếu nhiệt độ của một tật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 50°C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng aX . Giá trị a là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 37

Một đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25cm đặt nằm ngang trong từ trường đều có cảm ứng từ độ lớn B = 0,04T, đoạn dây hợp với véc tơ cảm ứng từ góc 30°. Cho dòng điện I = 8A chạy qua đoạn dây. Độ lớn lực từ tác dụng lên dây MN có độ lớn là $x . 10^{-2}$N. Giá trị của x là?

Câu 38

Trong y học, người ta dùng từ trường tác động lên một số vùng trong não, tạo ra dòng điện để chữa trị các bệnh về thần kinh (TMS -Transcranial Magnetic Stimulation). Bằng phương pháp này tại một vùng mô trong não có dạng hình tròn đường kính 0,1cm, người ta tạo ra một từ trường có phương vuông góc với mặt phẳng chứa vùng mô còn độ lớn biến thiên 0,8T trong 0,06s. Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong vùng này bằng bao nhiêu $\mu$V. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 39

Có 1 g khí Heli thực hiện một chu trình 1-2-3-4-1 được biểu diễn trên giản đồ P-T. Cho $T_0$ = 400K. Công mà khí thực hiện trong giai đoạn 1 đến 2 là bao nhiêu joule (J) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? 

Câu 40

Giả sử có 7,4g${}_{92}^{235}\text{U}$ tinh khiết được tổng hợp lại để đảm bảo khối lượng tham gia phân hạch hạt nhân. Biết hệ số nhân neutron trong phản ứng phân hạch của ${}_{92}^{235}\text{U}$ là 1,7 và thời gian trung bình giữa hai phân hạch là 10 ns . Thời gian để toàn bộ khối 7,4g${}_{92}^{235}\text{U}$ trên phân hạch hoàn toàn là bao nhiêu ns?