ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 9
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Công thức nào sau là công thức tổng quát của định luật I nhiệt động lực học?
Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào...(1).... của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào... (2).... của hệ. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước đá đang tan, sợi thủy ngân dài 2 cm. Khi thả vào hơi nước trên nước sôi, sợi thủy ngân dài 24 cm. Độ chênh lệch giữa mỗi vạch 1°C trên nhiệt kế có độ dài là bao nhiêu?
Hai vật X và Y được đun nóng riêng rẽ bằng các lò sưởi có cùng công suất. Chúng được làm từ cùng một vật liệu. Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ $\theta$ của X và Y theo thời gian t. Tỷ số khối lượng của X so với Y là bao nhiêu?
Xác định nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng chảy hoàn toàn 1 tấn đồng từ 25°C. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của đồng lần lượt là $c_{Cu}$ = 380 J / kg.K; $\lambda _{Cu}$ = $180 . 10^3$ J / kg. Nhiệt độ nóng chày của đồng là 1084°C.
Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do
Một quả cầu rỗng có thể tích V chứa một khối khí ở nhiệt độ T, áp suất của khối khí bên trong quả cầu là p. Gọi R là hằng số khí lí tưởng, số mol khí có trong quả cầu là
Một lượng khí xác định biến đổi theo các quá trình (1) - (2) - (3) - (4) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) và $T_1$ = 600K.
Nhiệt độ của chất khí này ở trạng thái (4) là
Áp suất ban đầu của một khối khí cố định ở 25°C là $2 . 10^5$ Pa. Áp suất của nó sẽ là bao nhiêu nếu thể tích khí giảm đi một nửa so với ban đầu và nhiệt độ của nó tăng lên 95°C?
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến độ lớn cảm ứng từ dọc theo trục và bên trong một ống dây dài?
(1) Đường kính của ống dây.
(2) Số vòng trên một đơn vị chiều dài của ống dây.
(3) Cường độ dòng điện chạy qua ống dây.
Một đoạn dây dài 2m mang dòng điện 0,6A được đặt trong vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,5T, theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là
Từ thông qua một mạch điện kín biến thiên đều theo thời gian. Trong khoảng thời gian 0,2s; từ thông biến thiên một lượng là 0,8Wb. Suất điện động càm ứng trong mạch có độ lớn là
Ống thẳng đứng, làm bằng đồng, chì và cao su, có kích thước giống hệt nhau. Các nam châm hình trụ mạnh, giống hệt nhau P, Q và R được thả ra cùng một lúc từ cùng một khoảng cách phía trên mỗi ống. Do hiện tượng cảm ứng điện từ, các nam châm rời ra khỏi đáy ống vào những thời điểm khác nhau. Cho điện trở suất của đồng, chì, cao su lần lượt là $1,7 . 10^{-8} \Omega m$, $22 . 10^{-8} \Omega m$, $50 . 10^{13} \Omega m$. Bỏ qua lực cản của không khí. Chọn phương án đúng trong các phương án sau.
Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp là theo hiện tượng
Số proton trong hạt nhân $^{64}_{29}\text{Cu}$ là
Hạt nhân $\text{U}-235$ sẽ biến đổi thành $\text{Ac}-227$ thông qua một loạt quá trình phân rã:
Những loại hạt nào được phát ra ở các giai đoạn $X$, $Y$ và $Z$ trong chuỗi phân rã phóng xạ được thể hiện ở trên?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
214 g bismuth - 214 ($^{214}_{}\text{Bi}$) chứa $6 . 10^{23}$ nguyên tử. Một mẫu chỉ chứa bismuth - 214 có khối lượng ban đầu là 0,6g. Chu kì bán rã của bismuth là 20 phút.
Sau khoảng thời gian bao lâu thì khối lượng bismuth -214 có trong mẫu là 0,15g?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
214 g bismuth - 214 ($^{214}_{}\text{Bi}$) chứa $6 . 10^{23}$ nguyên tử. Một mẫu chỉ chứa bismuth - 214 có khối lượng ban đầu là 0,6g. Chu kì bán rã của bismuth là 20 phút.
Độ phỏng xạ của bismuth tại thời điểm ban đầu là
Một cốc nhôm m= 100g chứa 300g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy $c_{Al}$ = 880 J / kg.K, $c_{Cu}$ = 380 J / kg.K, $c_{H_{2}O}$ = 4190 J / kg.K
a) Cốc nhôm thu nhiệt, nước trong cốc nhôm tỏa nhiệt.
b) Để thìa đồng giảm 1°C thì thìa đồng thu nhiệt lượng 28,5J.
c) Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt xảy ra: t = 21,66°C.
d) Đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào lớn hơn 2000J.
Một bình có dung tích $140 cm^3$ chứa không khí ở nhiệt độ 147°C nối vớí một ống nằm ngang chứa đầy thuỷ ngân, đầu kia thông với khí quyển. Không khí trong bình được làm lạnh đến 27°C, coi dung tích bình không đổi và khối lượng riêng của thuỷ ngân là $13,6 g / cm^3$.
a) Ban đầu, cột thuỷ ngân trong ống nằm ngang cân bằng. Áp suất trong bình bằng với áp suất khí quyển
b) Khi giảm nhiệt độ của không khí trong bình, áp suất trong bình giảm và nhỏ hơn áp suất khí quyển làm cho thuỷ ngân bị đẩy vào chiếm một phần thể tích bình chứa.
c) Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là $100 cm^3$
d) Khối lượng thuỷ ngân chảy vào bình 1360g.
Hình dưới cho thấy một thiết lập để minh chứng một trong những khám phá của Faraday. Một thanh kim loại nhẹ có thể quay tự do quanh điểm P trong khi đầu dưới của nó chỉ chạm vào một chất lỏng dẫn điện trong một bình kim loại.
Một từ trường đều hướng vào tờ giấy được áp dụng trên vùng ABCD chứa một phần của thanh. Khi công tắc S đóng, thanh “văng” ra và rời khỏi bề mặt chất lỏng. Mômen lực từ ban đầu đối với điểm P khiến thanh “văng” ra là $7,2 . 10^{-4}$ Nm. Giả sử lực từ tác dụng vào điểm chính giữa của phần thanh trong từ trường.
a) Thanh bị văng về phía trước của mặt phẳng trang giấy.
b) Sau khi thanh bị văng ra rời khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình lại lặp lại làm thanh dao động.
c) Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 8 mN.
d) Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 3,2 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD là 0,06 T.
Tuổi của một chiếc thuyền cổ có thể được xác định bằng cách so sánh sự phân rã phóng xạ của $^{14}_6\text{C}$ từ gỗ sống với gỗ lấy từ chiếc thuyền cổ. Một mẫu gồm $3 . 10^{23}$ nguyên tử carbon được lấy ra từ một khối gỗ sống để nghiên cứu. Trong gỗ sống, có một trong mỗi $10^{12}$ nguyên tử carbon là đồng vị phóng xạ $^{14}_6\text{C}$, có hằng số phóng xạ là $3,84 . 10^{-12} s^{-1}$. Lấy 1 năm có 365 ngày, kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất.
a) Chu kì bán rã của $^{14}_6\text{C}$ là 5724 năm
b) Số nguyên tử $^{14}_6\text{C}$ có trong mẫu trên là $3 . 10^{11}$
c) Độ phóng xạ trong mẫu gỗ sống trên nhỏ hơn 2 Bq.
d) Một mẫu gồm $6 . 10^{23}$ nguyên tử carbon được lấy từ một miếng gỗ được lấy từ chiếc thuyền cổ. Độ phóng xạ của các nguyên tử $^{14}_6\text{C}$ trong mẫu này là 0,65 Bq. Tuổi của chiếc thuyền này là 2726 năm.
Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích $10 cm^2$. Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc 60° và có độ lớn là $1,5 . 10^{-4}$ T. Từ thông qua vòng dây là bao nhiêu nWb? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ có năng lượng liên kết là 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ là bao nhiêu MeV (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Cho rằng khối lượng mol của oxygen là 0,032 kg / mol và số Avogadro $N_A$ = $6,02 . 10^{23}$ $mol^{-1}$
Khối lượng của một phân tử oxygen là $x . 10^{-26}$ kg. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Cho rằng khối lượng mol của oxygen là 0,032 kg / mol và số Avogadro $N_A$ = $6,02 . 10^{23}$ $mol^{-1}$
Động năng của một phân tử oxygen chuyển động với tốc độ 1500 m/s là $x . 10^{-20}$ J. Tìm giá trị của x (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Trong một hệ đun nước bằng năng lượng Mặt Trời, năng lượng Mặt Trời được thu thập từ những mặt ngoài của phần góp, nước được lưu thông qua các ống của phần góp. Bức xạ Mặt Trời đi vào trong phần góp qua các lớp phủ trong suốt, làm nóng nước trong ống. Nước này được bơm vào các bình chứa. Giả thiết rằng hiệu suất của toàn bộ hệ là 15% (nghĩa là 85% năng lượng Mặt Trời bị mất khỏi hệ). Biết rằng khối lượng riêng của nước là $1000 kg / m^3$; nhiệt dung riêng của nước là 4190 J / kg.K và cường độ của ánh sáng Mặt Trời là $750 W / m^2$. Bình nước chứa 300 lít nước, nước trong bình được tăng nhiệt độ từ 25°C đến 50°C trong 1 giờ.
Nhiệt lượng nước đã hấp thụ để tăng nhiệt độ là bao nhiêu MJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Trong một hệ đun nước bằng năng lượng Mặt Trời, năng lượng Mặt Trời được thu thập từ những mặt ngoài của phần góp, nước được lưu thông qua các ống của phần góp. Bức xạ Mặt Trời đi vào trong phần góp qua các lớp phủ trong suốt, làm nóng nước trong ống. Nước này được bơm vào các bình chứa. Giả thiết rằng hiệu suất của toàn bộ hệ là 15% (nghĩa là 85% năng lượng Mặt Trời bị mất khỏi hệ). Biết rằng khối lượng riêng của nước là $1000 kg / m^3$; nhiệt dung riêng của nước là 4190 J / kg.K và cường độ của ánh sáng Mặt Trời là $750 W / m^2$. Bình nước chứa 300 lít nước, nước trong bình được tăng nhiệt độ từ 25°C đến 50°C trong 1 giờ.
Diện tích của phần góp là bao nhiêu mét vuông (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?