ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 3
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Các phân tử nào sau đây ở gần nhau nhất?
[NB] Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Đường cong làm mát của naphthalene lỏng được thể hiện ở hình trên.
Nhiệt độ nóng chảy của naphthalene khoảng
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Đường cong làm mát của naphthalene lỏng được thể hiện ở hình trên.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
[TH] Đặc điểm nào sau đây không phải của phân tử ở thể khí?
[NB] Đồ thị sau đây diễn tả quá trình biến đổi nào của một lượng khí xác định?
[NB] Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì
[NB] Một lượng khí hydrogen đựng trong bình ở áp suất 3 atm, nhiệt độ 27°C. Đun nóng khí đến 127°C. Do bình hở nên $\frac{3}{4}$ lượng khí thoát ra. Áp suất khí trong bình bây giờ là
[NB] Dụng cụ nào sau đây chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một vòng dây kín có diện tích $50$ $dm^3$ đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ song song và cùng chiều với vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình.
[VD] Từ thông qua vòng dây tại thời điểm t = 0,5s là
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một vòng dây kín có diện tích $50$ $dm^3$ đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ song song và cùng chiều với vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình.
[TH] Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?
[VD] Một sợi dây kim loại hình vuông có cạnh bằng 15.7cm được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,6T hướng vào tờ giấy như hình vẽ. Giả sử hình dạng của nó bây giờ biến thành hình tròn trong thời gian 0,5 giây. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình và chiều của dòng điện cảm ứng trong khung trong khoảng thời gian này là
[TH] Một đoạn dây dẫn dài l = 0,2m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với véc tơ cảm ứng từ $\vec{B}$ 1 góc $\alpha$ = 30°. Biết dòng điện qua dây là I = 20A, cảm ứng từ $B = 2 . 10^{-4}$ T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là
[TH] Khi so sánh hạt nhân $^{12}_6\text{C}$ và hạt nhân $^{14}_6\text{C}$, phát biểu nào sau đây đúng?
[NB] Các hạt nhân đồng vị có cùng
[TH] Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân $^{23}_{11}\text{Na}$ lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 22,9838 amu. Năng lượng liên kết của hạt nhân $^{23}_{11}\text{Na}$
[TH] Các hình trên biểu diễn sự biến thiên độ phóng xạ của hai nguồn phóng xạ P và Q theo thời gian. Tỉ số chu kì bán rã của P và Q là
[VD] Tiêm $10$ $cm^3$ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ $^{24}_{}\text{Na}$ với nồng độ $10^{-3}$ mol / I vào tĩnh mạch của một người. Sau 6 giờ lấy $10^{-3}$ máu của người đó thì thấy $1,5 . 10^{-8}$ mol / I $^{24}_{}\text{Na}$ trong đó. Cho chu kì bán rã của $^{24}_{}\text{Na}$ là 15h. Thể tích của máu có trong người là
Một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữa áp suất p và thế tích V của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.
Trong đó (1) là xilanh chứa khí có các vạch chia độ để xác định thể tích. Thể tích của lượng khí trong xilanh có thể thay đổi bằng cách di chuyển pit-tông (2). Áp kế (3) và giá đỡ (4). Mở nút cao su ở đáy xilanh để lấy khí, điều chỉnh pit-tông đến vị trí để trong xilanh chứa 20ml không khí sau đó lắp chặt nút chai lại.
a) Trình tự thí nghiệm: dùng tay ấn từ từ pit-tông xuống, đọc số liệu trên áp kế và ghi lại ở Bảng kết quả thí nghiệm. Lặp lại thao tác.
b) Với các kết quả thu được từ Bảng kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là pV = 22; trong đó p được tính bằng $10^5$ Pa và V được tính bằng ml.
c) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V trong hệ tọa độ pOV có dạng là một đường hyperbol.
d) Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
Một áp kế hình cầu thuỷ tinh gắn với một ống nhỏ AB có tiết diện $0,1$ $cm^2$. Biết ở 0°C, giọt thuỷ ngân cách A 30cm. Coi dung tích của bình không đổi.
a) Khi được làm nóng, giọt thủy ngân sẽ dịch chuyển lại gần đầu A.
b) Khi tăng nhiệt độ khí trong bình, áp suất tăng, giọt thủy ngân dịch chuyển ra ngoài cho đến khi áp suất cân bằng với áp suất khí quyển.
c) Vì dung tích của bình không đổi, nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong bình là quá trình đẳng tích.
d) Nếu tăng nhiệt độ đến 5°C thì giọt thuỷ ngân cách A 50cm. Thể tích của bình hình cầu là $106,2$ $cm^3$
Một học sinh sử dụng thiết lập trong hình vẽ để nghiên cứu dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây điện từ khi một nam châm vĩnh cửu rơi qua nó. Khi một dòng điện chạy qua cảm biến dòng điện từ A đến B, sẽ thu được giá trị đọc dương. Đồ thị cho thấy kết quả sau khi nam châm được thả ở một độ cao nhất định.
a) [NB] Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực nam.
b) [TH] Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu đóng vai trò là cực bắc.
c) [TH] Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
d) [VD] Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên.
Tuổi của một mẫu đá chứa potassium -40 (K -40) có thể được ước tính bằng cách quan sát hoạt động của nó, potassium -40 phân rã $\beta^+$ để tạo ra đồng vị bền argon. Độ phóng xạ của một mẫu được tìm thấy là 1,6 Bq trong khi độ phóng xạ ban đầu của một loại đá tương tự có cùng khối lượng là 4,8 Bq. Chu kì bán rã của potassium -40 là $1,3$.$10^9$ năm.
a) [NB] Hằng số phóng xạ của potassium -40 là $1,69$ . $10^{-17} s^{-1}$
b) [TH] Số nguyên tử potassium -40 có trong mẫu đá tìm thấy ở thời điểm hiện tại là $9,94 .$ $10^{16}$ hạt
c) [TH] Tuổi của mẫu đá khoảng 3,06 tỷ năm.
d) [VD] Khi hình thành mẫu đá chứa đồng vị argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử của argon và potassium-40 trong mẫu đá hiện tại là 2.
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Coi rằng chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi đều theo thang nhiệt độ Celsius. Ứng với hai vạch có nhiệt độ là 0°C và 100°C thì chiĉ̀u cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế tương ứng là 3cm và 23cm.
[TH] Khi nhiệt độ tăng thêm 1°C thì chiều cao của cột thủy ngân tăng thêm bao nhiêu cm (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần chục)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Coi rằng chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi đều theo thang nhiệt độ Celsius. Ứng với hai vạch có nhiệt độ là 0°C và 100°C thì chiĉ̀u cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế tương ứng là 3cm và 23cm.
[VD] Khi sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ của một vật thấy cột thủy ngân cao 11,2 cm. Theo thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ của vật là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một xilanh được lắp pit-tông chứa 0,2 mol khí lý tưởng ở áp suất $10^5$ Pa và nhiệt độ 301K. Khí được biến đổi qua các bước sau:
(1) đầu tiên được đun nóng ở áp suất không đổi đến 400K.
(2) nén ở nhiệt độ không đổi 400K đến khi về thể tích ban đầu.
(3) làm lạnh ở thể tích không đổi về đến áp suất ban đầu là $10^5$ Pa và nhiệt độ là 301K.
[TH] Thể tích ban đầu của lượng khí là bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một xilanh được lắp pit-tông chứa 0,2 mol khí lý tưởng ở áp suất $10^5$ Pa và nhiệt độ 301K. Khí được biến đổi qua các bước sau:
(1) đầu tiên được đun nóng ở áp suất không đổi đến 400K.
(2) nén ở nhiệt độ không đổi 400K đến khi về thể tích ban đầu.
(3) làm lạnh ở thể tích không đổi về đến áp suất ban đầu là $10^5$ Pa và nhiệt độ là 301K.
[VD] Áp suất sau khi quá trình (2) hoàn tất là $x. 10^5$ Pa.Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Các sản phẩm thải từ lò phản ứng hạt nhân chứa các đồng vị phóng xạ và phát ra bức xạ $\beta^-$. Chúng được lưu trữ trong các hộp kim loại kín trong 200 năm cho đến khi độ phóng xạ giảm xuống còn 400 Bq có thể thải bỏ. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là 25 năm.
[TH] Độ phóng xạ ban đầu của các sản phẩm phóng xạ trong hộp là $x . 10^4$ Bq. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Các sản phẩm thải từ lò phản ứng hạt nhân chứa các đồng vị phóng xạ và phát ra bức xạ $\beta^-$. Chúng được lưu trữ trong các hộp kim loại kín trong 200 năm cho đến khi độ phóng xạ giảm xuống còn 400 Bq có thể thải bỏ. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là 25 năm.
[VD] Số nguyên tử ban đầu của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là $y . 10^{14}$ hạt. Tìm y (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)