ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 16
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
TH] Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi
[NB] Phát biểu nào sau đây là sai?
[NB] Cồn y tế chuyền từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì
[NB] Bốn chất rắn khác nhau, mỗi chất có khối lượng 1kg được đun nóng bằng lò nhiệt giống hệt nhau trong 10 phút. Các biểu đồ sau đây cho thấy đường cong gia nhiệt của chúng. Giả sử không có sự mất nhiệt, chất rắn nào có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất?
Một dây may so nhiệt cung cấp năng lượng cho một chất lỏng có khối lượng 0,5kg và nhiệt dung riêng 4000 ($\frac{J}{kg.K}$) chứa trong một bình có nhiệt dung không đáng kể. Giả sử rằng sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quang có thể bỏ qua. Nếu nhiệt độ của chất lỏng tăng từ 10°C đến 70°C trong 100 giây, công suất dây may so nhiệt là
[TH] Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
[TH] 1 gam khí hydrogen đựng trong bình có thể tích 4 lít. Mật độ phân tử của chất khí đó là
[TH] Một khí lý tưởng trải qua quá trình thay đổi từ trạng thái X sang trạng thái Y, sau đó sang trạng thái Z như thể hiện trong biểu đồ áp suất P theo thể tích V.
Mô tả nào sau đây về nhiệt độ của khí tại X,Y và Z là đúng?
Trong xilanh của một động cơ đốt trong, hỗn hợp khí ở áp suất 1 atm, nhiệt độ 40°C và thể tích $2,8 dm^3$. Nén hỗn hợp khí đến thể tích $0,3 dm^3$ và áp suất 20 atm.Nhiệt độ của khí sau khi nén là
[NB]: Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
[TH]: Xét một nam châm được treo trên giá treo như hình. Bên dưới có một cuộn dây dẫn kín. Trong quá trình thả cho nam châm dao động, số lượng đường sức từ xuyên qua cuộn dây tăng dần trong giai đoạn nào?
[VD]: Một dây dẫn thẳng nằm ngang dài 0,3m mang dòng điện 2A vuông góc với đường sức của một từ trường đều nằm ngang có độ lớn cảm ứng từ là $5 . 10^{-2}$ T như hình vẽ. Dây dẫn nằm cân bằng ở trong từ trường. Cho $g = 9,8 m / s^2$. Khối lượng của dây dẫn là bao nhiêu?
[TH]: Một học sinh đo được giá trị của điện áp xoay chiều ở mạng điện gia đình là 220V. Giá trị cực đại của điện áp này là
[TH] Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Hạt nhân indium $^{115}_{49}\text{In}$ có năng lượng liên kết riêng là 8,529 MeV/nucleon. Lấy 1 amu = $931,5 MeV / c^2$. Độ hụt khối của hạt nhân đó là
[VD] Một chất phóng xạ sau thời gian $t_1 = 6,4$ giờ có $\Delta N_1$ nguyên tử bị phân rã, sau thời gian $t_2 = 2t_1$ có $\Delta N_2$ nguyên tử bị phân rã với $\Delta N_2 = 1,8\Delta N_1$. Chu kì bán rã T xấp xỉ
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu này::
Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi nhu cầu cao như thiết bị y tế hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Đồng vị phóng xạ được cho vào pin là $^{238}\text{Pu}$ có chu kì bán rã là 87,7 năm và độ phóng xạ của mẫu là 2,5 Ci.
[TH] Khối lượng của mẫu phóng xạ có trong pin nguyên tử là
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu này::
Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi nhu cầu cao như thiết bị y tế hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Đồng vị phóng xạ được cho vào pin là $^{238}\text{Pu}$ có chu kì bán rã là 87,7 năm và độ phóng xạ của mẫu là 2,5 Ci.
[TH] Suất điện động của pin tỉ lệ với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất giảm 50% so với giá trị công suất ban đầu. Người bệnh cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa điện tim sau
Trà đá vỉa hè đã là một nét đặc trưng riêng của phố cổ Hà Nội. Cho trà vào ấm, rót nước sôi vào ấm, ủ trà khoảng vài phút rồi đặt ấm vào bình giữ nhiệt. Khi có khách gọi trà, người bán hàng rót nước trà từ ấm vào cốc, sau đó bỏ ít viên nước đá vào cốc, du khách sẽ được thưởng thức một cốc trà đá thơm mát.
a) [NB] Các viên đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.
b) [NB] Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.
c) [TH] Sờ vào cốc trà đá, ta thấy "có nước bám vào thành cốc". Đây là do nước trong cốc bay hơi rồi bám vào thành cốc.
d) [VD] Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 30 g, nhiệt độ -3°C. Nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,4 \times 10^5 \text{ J/kg}$. Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng 11,3 kJ.
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân, phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy $g = 9,8 \text{ m/s}^2$.
a) [NB] Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.
b) [TH] Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.
c) [VD] Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải (từ A đến B).
d) [VD] Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T.
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) của một khối khí được mô tả ở đồ thị bên. Nhiệt độ của khối khí là không đổi.
a) [NB] Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt của khối khí.
b) [TH] Thể tích của khối khí ở trạng thái (1) gấp 4 lần thể tích khối khí ở trạng thái (2).
c) [TH] Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) cao hơn nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1).
d) [TH] Nếu trạng thái (1) có thể tích là 3 lít thì thể tích khí ở trạng thái (2) là 12 lít.
Hình sau mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ $\alpha$ americium $^{241}_{95}\text{Am}$ có hằng số phóng xạ $5,081 \cdot 10^{-11} \text{ s}^{-1}$ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt $\alpha$ phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy.
a) [TH] Tia $\alpha$ phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại điện tích dương.
b) [TH] Chu kì bán rã của americium $^{241}_{95}\text{Am}$ là $1,581 \cdot 10^{-11}$ ngày.
c) [VD] Độ phóng xạ của nguồn americium $^{241}_{95}\text{Am}$ có khối lượng $0,125 \cdot 10^{-6} \text{ g}$ là 25,7 Bq.
d) [VD] Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn americium $^{241}_{95}\text{Am}$ trong cảm biến giảm còn 3,47% so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua.
[VD] Một cục nước đá có khối lượng 100 g ở 0°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34 \times 10^5 \text{ J/kg}$. Cần cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu kJ để làm nóng chảy một nửa cục nước đá trên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
[VD] Một thợ lặn lặn xuống đáy biển nơi nhiệt độ của nước là 4,0°C. Anh ta hít vào $1,2 \times 10^{-5} \text{ m}^3$ không khí nén ở áp suất $7,0 \times 10^5 \text{ Pa}$ và đột nhiên nhìn thấy thứ gì đó khiến anh ta hoảng sợ và nổi lên mặt nước rất nhanh mà không thở ra. Tính thể tích không khí của lượng khí đã hít vào đó theo đơn vị lít khi người đó lên bờ, nếu nhiệt độ và áp suất bề mặt lần lượt là 20,0°C và $1,01 \times 10^5 \text{ Pa}$ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu này:
Roto của một máy phát điện xoay chiều là khung dây dẫn hình vuông với cạnh là 25,0 cm quay 40,0 vòng trong một giây. Từ trường đều của stato có độ lớn $B = 0,5 \text{ T}$.
[VD] Biên độ của suất điện động của máy là bao nhiêu Vôn (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu này:
Roto của một máy phát điện xoay chiều là khung dây dẫn hình vuông với cạnh là 25,0 cm quay 40,0 vòng trong một giây. Từ trường đều của stato có độ lớn $B = 0,5 \text{ T}$.
[VD] Biết điện trở của máy là $4 \Omega$. Biên độ của dòng điện do máy phát ra là bao nhiêu ampe? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:
Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: $^2_1\text{D} + ^2_1\text{D} \rightarrow ^3_2\text{He} + ^1_0\text{n}$ Biết rằng, khối lượng của các nguyên tử $^2_1\text{D}, ^3_2\text{He}$ và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 amu; 3,0160 amu; 1,0087 amu.
[VD] Xác định năng lượng tỏa ra của một phản ứng trên tính theo đơn vị MeV? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:
Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: $^2_1\text{D} + ^2_1\text{D} \rightarrow ^3_2\text{He} + ^1_0\text{n}$ Biết rằng, khối lượng của các nguyên tử $^2_1\text{D}, ^3_2\text{He}$ và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 amu; 3,0160 amu; 1,0087 amu.
[VD] Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hoàn toàn 1,00 g deuterium theo phản ứng trên tương đương với năng lượng tỏa ra khi bao nhiêu gam $^{235}_{92}\text{U}$ phân hạch hoàn toàn. Biết rằng mỗi hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ phân hạch tỏa ra trung bình 200,0 MeV. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).