Đề KSCL Thi Tốt Nghiệp 2026 Môn Vật Lí Cụm Trường Bắc Ninh Lần 1
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Đệm hơi cứu nạn sử dụng tính chất nào của chất khí để giảm thiểu sức va chạm?
Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế
b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế
c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế
d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
Công thức tính nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình
Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng $25^\circ\text{C}$ đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở $100^\circ\text{C}$. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun sôi 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $100^\circ\text{C}$ là $2,26.10^6$ J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10kg nước ở $25^\circ\text{C}$ chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở $100^\circ\text{C}$
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì
Một quả bóng khối lượng 200 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Thì độ biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (lấy g = $10 m/s^2$)
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội – ngày 20/10/2025 nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3,34 . 10^5$ J/kg
Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu là 62℃. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 55 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5℃. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng
Chuyển động Brown là chuyển động
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K điều này cho biết
Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng. Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 25°C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660°C, 880 J/kg.K và $4 . 10^5$ J/kg. Thời gian từ lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 20 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ∆U = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 8K thì
Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là $3,9 . 10^2$ J(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 28°C.
a) Nội năng của phụ kiện bằng đồng tăng lên 2400 J.
b) Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K.
c) Nhiệt độ của phụ kiện sau khi đánh bóng là 41°C.
d) Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là 60 J.
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới:
Dụng cụ:
- Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 40°C (1).
- Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 70°C (2).
- Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:
- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ.
- Quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
a) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
b) Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt cho nhau.
c) Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng 50°C đến 55°C.
d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.
Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi của nước L = $2,26.10^6$ J/K, nhiệt độ sôi của nước là 100°C.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nhiệt độ nước trong ấm tăng thêm 1°C là 4200 J.
b) Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 5 phút, khối lượng nước còn lại trong ấm là 820 g.
c) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 350 s.
d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 300 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là 678000 J
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:
Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 60 g.
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 87 g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
a) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0°C.
b) Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
c) Quá trình nước đá đang tan là quá trình tỏa nhiệt.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là $3,3.10^5$ J/kg.
Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng 40°C bằng cách đun sôi nước rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt nảy mầm. Một người nông dân cần ngâm 10 kg thóc giống với tỷ lệ 3 lít nước (ở 38°C) cho mỗi kg thóc. Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ không đáng kể. Phải đổ bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh 10°C để đủ ngâm số thóc trên? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Một vật bằng đồng có khối lượng 800g, đang ở nhiệt độ 25°C để nó đạt được 45°C thì vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng bằng? J. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)
Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là 5,3 $kWh/m^2$. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là 2000 mm x 1250 mm. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 $kg/m^3$. Khi mở van, có 70 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ 25°C. Sau 3,5 giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến nhiệt độ là ? °C. Biết rằng chỉ có 45% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ ± 0,1°C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đổ một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời gian 3 phút và tính được công suất trung bình 16,2W. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu sau. Tính nhiệt dung riêng trung bình của nước là ? (J/kg.K). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy g = 9,8 $m/s^2$. Tính độ tăng nhiệt độ (theo đơn vị °C) của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800 J/(kg.K) nếu vật liệu phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10 tấn khi xuống dốc cao 75,0 m với tốc độ không đổi đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1200 J. Khí nở ra thực hiện công 200 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là ? J (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)