ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 5 (Kết nối tri thức với cuộc sống) ĐỀ SỐ 4

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

Một cái bể có thể tích là 4 m3 5 dm3 thì chứa được nhiều nhất số lít nước là:

Câu 2

 Khoảng thời gian từ lúc 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 30 phút là: 

Câu 3

Cho hình bên, biết MNEF là hình vuông có cạnh 3 cm, MN = PQ. Tính diện tích hình thang MNPQ. 

Câu 4

Tính diện tích hình tròn có chu vi bằng 6,28 m. 

Câu 5

Một ô tô đi hết quãng đường dài 94,5 km với vận tốc 42 km/giờ. Thời gian ô tô đó đi là: 

Câu 6

An đi 100 m trong 2 phút. Với vận tốc như vậy, để đi được 1 km thì An phải đi trong bao lâu? 

Câu 7

Lớp học có tất cả 30 học sinh trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 6 bạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp? 

Câu 8

Một cái bồn chứa nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 0,5 m. Chiều dài gấp 2,25 lần chiều rộng và hơn chiều cao 4 dm. Nếu mỗi phút chảy được 9 lít nước thì thời gian để bồn đầy là: 

Câu 9

Tính giá trị của biểu thức:

1,22 + 9,072 × 10 – 24,72 : 12

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Có 40 học sinh là cổ động viên của các đội bóng đá. Tỉ số phầm trăm cổ động viên của từng đội bóng đá được nêu trong biểu đồ hình quạt dưới đây: 

Dựa vào biểu đồ, ta tính được: 

Câu 10

a) Số cổ động viên của đội Sóc Nâu là: … … học sinh. 

Câu 11

b) Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng là: … …học sinh. 

Câu 12

c) Số cổ động viên của đội Hươu Vàng gấp: ……lần số cổ động viên của đội Gấu Đen

Câu 13

Cho hai số thập phân có tổng bằng 69,85. Nếu chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn. Tìm hai số đã cho? 

Trả lời: 

- Số lớn là: …… 

- Số bé là: …… 

Quãng đường AB dài 180 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36  km/giờ. Hỏi: 

Câu 14

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? 

Câu 15

b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét?