Đề khảo sát Toán 12 lần 1 năm 2025 – 2026 trường THPT Nguyễn Trãi – Hà Nội (mã 1106)
Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Cho hàm số y= f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:
Câu 2
Câu 3
Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Câu 4
Câu 5
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho $\vec{a}=(2;3;3), \vec{b}=(0;-2;-1), \vec{c}=(1;-2;1)$. Khi đó tọa độ của vectơ $\vec{u}=2\vec{a}+\vec{b}-\vec{c}$ là:
Câu 6
Cho hàm số y= f(x) có đồ thị hình vẽ bên dưới.
Câu 7
Câu 8
Cho hàm số y= f(x), có đồ thị trên đoạn [-2;2] như hình vẽ.
Câu 9
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M (2;1;-3). Hình chiếu vuông góc của điểm M (2;1;-3) trên trục Ox có tọa độ là
Câu 10
Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{a}=(2;-2;6)$. Khi đó độ dài của vectơ $\vec{a}$ là
Câu 11
Tìm hiểu thời gian hoàn thành 1 bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:
Câu 12
Trong không gian $Oxyz$, cho hai vectơ $\vec{a}=(2;3;3), \vec{b}=(3;2;-1)$. Khi đó tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$ bằng:
Cho hàm số $y = \frac{x^2 - 3x + 6}{x - 1}$.
Câu 13
a) Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là $(a;b)$. Khi đó, ta có $a^2 + b = 12$
Câu 14
b) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là $y = x - 2$.
Câu 15
c) Gọi $I$ là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ $x=2$ cắt hai đường tiệm cận tại $A, B$. Diện tích tam giác $IAB$ bằng 12.
Câu 16
d) Có tất cả 9 giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình $\frac{x^2 - 3x + 6}{x - 1} = m$ có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1 < 2 < x_2 < 15$.
Mực nước $h$ (đơn vị: mét) tại một cảng biển sau $t$ giờ tính từ thời điểm nửa đêm được xác định bởi công thức: $h(t) = 4 \cos \left( \frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3} \right) + 10$ với $(0 \le t \le 24)$
Câu 17
a) Tại thời điểm nửa đêm $t=0$, mực nước tại cảng là 15 mét
Câu 18
b) Tốc độ biến thiên của mực nước tại thời điểm $t$ là $h'(t) = -\frac{2\pi}{3} \sin \left( \frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3} \right)$.
Câu 19
c) Trong một ngày (với $0 \le t \le 24$), mực nước thấp nhất là 6 mét và mức nước này xuất hiện tại hai thời điểm khác nhau.
Câu 20
d) Phương trình $h'(t) = 0$ có một nghiệm trên đoạn $[0;6]$ là $t = 4$.
Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ có $A(0;0;0), B(3;0;0), D(0;3;0), D'(0;3;-3)$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $B'BD'$
Câu 21
a) Diện tích tam giác $A'B'C$ bằng $4.5$ (đvdt).
Câu 22
b) Tọa độ của điểm $C$ là $C(-3;-3;0)$.
Câu 23
c) Góc giữa hai đường thẳng $AC$ và $B'G$ là $60^\circ$.
Câu 24
d) Tọa độ trọng tâm $G$ của tam giác $B'BD'$ là $(2;1;-2)$.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi tâm $O, AB = 4a$ và $\widehat{BAD} = 120^\circ$. Gọi $H$ là trung điểm của $AO$. Biết $SH$ vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$ và $SH = a\sqrt{3}$.
Câu 25
a) Gọi $\alpha$ là số đo góc phẳng nhị diện $[S, CD, A]$, khi đó $\tan \alpha = \frac{2}{3}$.
Câu 26
b) Thể tích khối chóp $S.ABCD$ bằng $8a^3$.
Câu 27
c) Góc tạo bởi đường thẳng $SB$ và mặt phẳng $(SAC)$ bằng góc $\widehat{BSH}$.
Câu 28
d) Gọi $M, N, P$ lần lượt là trung điểm của ba cạnh $CD, BC$ và $SA$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $PN$ và $SM$ bằng $\frac{2a\sqrt{39}}{13}$
Câu 29
Một chi tiết máy mẫu bằng nhựa đúc đặc có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng $20\text{ cm}$. Do bị lỗi kỹ thuật, bên trong chi tiết này có một khoang rỗng. Để kiểm tra, kỹ sư thả chìm hoàn toàn chi tiết máy vào một bể chứa dung dịch chống gỉ có dạng hình lăng trụ đứng, có đáy là hình vuông cạnh bằng $30\text{ cm}$. Khi đó, mực dung dịch trong bể dâng thêm $2\text{ cm}$ và dung dịch đã tràn vào và lấp đầy khoang rỗng bên trong. Sau khi vớt chi tiết ra và lau khô bề mặt, khối lượng của nó tăng thêm $160\text{ gam}$ so với ban đầu. Biết khối lượng riêng của dung dịch là $0,8\text{ g/cm}^3$. Hãy tính độ dài cạnh bên của hình chóp nói trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 30
Cho hàm số $y = g(x) = \ln \frac{(x-2)^2(x+5)}{(x-4)(x+1)}$. Hỏi đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận (chỉ xét tiệm cận đứng và tiệm cận ngang)?
Câu 31
Một kỹ sư tiến hành lắp ráp một rotor của động cơ phản lực. Rotor có 9 khe cắm cánh quạt được đánh số cố định từ 1 đến 9 theo vòng tròn (như hình vẽ). Khoảng cách giữa các khe đều nhau, tạo thành các đỉnh của một đa giác đều có 9 cạnh. Do sai số chế tạo, 9 cánh quạt có khối lượng thực tế là các số nguyên phân biệt từ $1\text{ gam}$ đến $9\text{ gam}$. Để đảm bảo rotor cân bằng động học khi quay, kỹ sư lựa chọn phương án lắp đặt thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:Chia 9 cánh quạt thành 3 nhóm (mỗi nhóm 3 cánh).Mỗi nhóm được lắp vào 3 khe cắm tạo thành một tam giác đều (ba khe cắm tạo thành một tam giác đều khi và chỉ khi chúng cách nhau đúng 3 khe theo vòng tròn).Tổng khối lượng của 3 cánh quạt trong mỗi nhóm phải bằng nhau.Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 9 cánh quạt vào 9 khe cắm thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật trên? (Hai cách sắp xếp được coi là khác nhau nếu có ít nhất một cánh quạt ở một vị trí khe cắm khác nhau, không đồng nhất các cách lắp khác nhau bởi phép quay hay phép đối xứng của rotor).
Câu 32
Một nông trại dâu tây sạch tại Đà Lạt (Bên A) ký hợp đồng cung cấp độc quyền cho một chuỗi cửa hàng tại TP.HCM (Bên B). Dựa trên dữ liệu thị trường, Bên B dự tính rằng nếu mỗi ngày nhập và bán hết $x\text{ kg}$ dâu tây ($0 < x < 150$), thì tổng doanh thu bán lẻ là $R(x) = 300x - x^2$ (nghìn đồng). Tuy nhiên, để vận hành việc bán hàng (bảo quản, nhân sự, mặt bằng...), Bên B phải chịu chi phí vận hành (không bao gồm tiền nhập hàng) là $C(x) = x^2 + 20x + 500$ (nghìn đồng). Bên A sẽ quyết định mức giá bán sỉ là $p$ cho Bên B. Giả sử Bên B là đơn vị kinh doanh tối ưu, họ sẽ luôn chọn lượng nhập hàng là $x$ sao cho lợi nhuận thu được là cao nhất ứng với mức giá $p$. Hãy xác định mức giá sỉ $p$ (nghìn đồng) mà nông trại nên thiết lập để tổng doanh thu của nông trại từ việc bán hàng cho Bên B là lớn nhất. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 33
Cho một tòa nhà đồ chơi có dạng hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ với đáy là hình vuông cạnh $20\text{ cm}$ và chiều cao $80\text{ cm}$, $A'B'C'D'$ là mặt dưới, $ABCD$ là mặt trên. Một con kiến xuất phát từ điểm $A'$ và bò lên bề mặt xung quanh của tòa nhà để đến đích là điểm $A$. Đường đi của con kiến là một đường gấp khúc liên tục, nằm hoàn toàn trên bốn mặt bên (không bò trên mặt trên và mặt dưới), không trùng với các cạnh của hình hộp và lần lượt gặp các cạnh bên theo đúng thứ tự $BB'$, $CC'$, $BB'$, $CC'$, $DD'$. Biết rằng con kiến chạm vào cạnh $BB'$ ở các điểm cách $B'$ một khoảng không nhỏ hơn $16\text{ cm}$ và chạm vào cạnh $CC'$ ở các điểm cách $C$ một khoảng không lớn hơn $16\text{ cm}$. Tính độ dài ngắn nhất của quãng đường mà con kiến đi? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị độ dài là cm).
Câu 34
Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp $X = \{2; 4; 6; 8; 10; 12; 13; 14; 16; 18; 20\}$ để xếp vào 5 ô $A, B, C, D, O$ như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi $Y$ là biến cố: "Số 13 xếp ở ô $O$ và tổng các số xếp ở các ô $A, O, C$ bằng tổng các số xếp ở các ô $B, O, D$". Biết xác suất của biến cố $Y$ là $P(Y) = \frac{a}{b}$ (với $a, b \in \mathbb{N}$; $\frac{a}{b}$ là phân số tối giản). Khi đó giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?