Bộ đề ôn thi THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 24)
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Ở nhiệt độ thường, crom chỉ tác dụng với
Kim loại nhẹ nhất là
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
P hát biểu nào sau đây sai ?
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?
Chất nào sau đây thuộc nhóm polisaccarit?
Xút ăn da là hiđroxit của kim loại nào sau đây?
Este nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol các chất tham gia tương ứng là 1 : 2?
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Muối ngậm nước CaSO 4 .2H 2 O được gọi là
Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Dung dịch Gly-Ala-Val không phản ứng với
Cho 400 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,5M vào 100 ml dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Thí nghiệm điều chế axetilen từ đất đèn (thành phần chính là canxi cacbua) được mô tả bằng hình vẽ
Vai trò của bình đựng dung dịch NaOH là
Cho các dung dịch loãng có cùng nồng độ mol/l: NaOH, NaCl, ,
Dung dịch dẫn điện tốt nhất là:
Hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H 2 là 18,3. Phần trăm khối lượng amin có phân tử khối nhỏ hơn trong X là
Cho các chất sau: Fe 2 O 3 , Cr 2 O 3 , Cr(OH) 3 , Fe(NO 3 ) 2 . Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng là
Cho thanh Fe nguyên chất có khối lượng 16,8 gam vào 200 ml dung dịch CuSO 4 0,75M. Sau một thời gian lấy thanh Fe khỏi dung dịch, làm khô, cân nặng 17,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh Fe là
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X . Cho toàn bộ X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đốt bột nhôm nguyên chất trong khí oxi.
(b) Để thanh thép lâu ngày trong không khí ẩm.
(c) Ngâm thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl 3 .
(d) Cho lá kẽm nguyên chất vào dung dịch chứa H 2 SO 4 và CuSO 4 .
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
Dung dịch saccarozơ và glucozơ đều
Chất X có công thức cấu tạo (CH 3 ) 2 CH-NH-CH 3 . Tên thay thế của X là
Cho các loại tơ sau: tằm, capron, visco, xenlulozơ axetat, nitron, nilon-7. Số tơ hóa học là
Số đồng phân este có công thức phân tử C 4 H 8 O 2 là
Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al vào dung dịch NaOH dư thu được 12,32 lít H 2 (đktc). Cùng lượng X tác dụng với dung dịch HCl dư được dung dịch Y và H 2 . Cô cạn Y thu được 66,1 gam muối khan. Giá trị của m là
Chất X có công thức phân tử C 8 H 15 O 4 N. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được C 2 H 6 O, CH 4 O và chất Y (là muối natri của α-amino axit Z mạch hở, không phân nhánh). Kết luận nào sau đây không đúng?
Cho các phát biểu sau:
(a) Các amino axit là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường.
(b) Các peptit đều có phản ứng màu biure.
(c) Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật.
(d) Nhiệt độ sôi của axit cacboxylic cao hơn ancol có cùng phân tử khối.
(e) Các este thường dễ tan trong nước và có mùi thơm đặc trưng.
(g) Các anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Tecmit là hỗn hợp gồm bột nhôm và bột sắt oxit.
(b) Để bảo quản kim loại kiềm cần ngâm chìm trong dầu hỏa.
(c) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy.
(d) Trong tự nhiên, nhôm oxit tồn tại dưới dạng ngậm nước và dạng khan.
(e) Thạch cao khan dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.
(g) Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca 2+ , Mg 2+ .
Số phát biểu đúng là
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O 2 , thu được 2,28 mol CO 2 và 39,6 gam H 2 O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là
Chia dung dịch X chứa AlCl 3 và HCl thành hai phần bằng nhau:
- Cho phần 1 vào dung dịch AgNO 3 dư thu được 71,75 gam kết tủa.
- Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của x là
Cho m gam hỗn hợp X gồm CH 3 OH, C 2 H 4 (OH) 2 , CH 2 =CH-CH 2 OH, CH 3 CH 2 OH, C 3 H 5 (OH) 3 tác dụng với lượng vừa đủ Na thu được 2,016 lít H 2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 12,32 lít O 2 (đktc), thu được CO 2 và 8,64 gam H 2 O. Giá trị của m là
Cho các phát biểu sau:
(a) Fe là kim loại phổ biến thứ hai trong vỏ Trái Đất.
(b) Gang trắng chứa ít cacbon, được dùng để luyện thép.
(c) Sục khí H 2 S vào dung dịch CuSO 4 thu được kết tủa màu đen.
(d) Cho thanh Al vào dung dịch H 2 SO 4 đặc, nguội thì thanh Al tan dần.
(e) Cho CO dư qua hỗn hợp Al 2 O 3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(g) Cho dung dịch AgNO 3 dư vào dung dịch FeCl 2 , thu được kết tủa gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na, Na 2 O, Ba, BaO bằng lượng nước dư, thu được dung dịch X . Sục 0,32 mol CO 2 vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na + , HCO 3 - , CO 3 2- và kết tủa Z . Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thu được 0,075 mol CO 2 . Mặt khác, nhỏ từ từ 200 ml HCl 0,6M vào phần 2 thu được 0,06 mol CO 2 . Cho toàn bộ X vào 150 ml dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 0,5M thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hòa tan hoàn toàn 34,24 gam hỗn hợp X gồm FeCO 3 , Fe 3 O 4 và Fe(NO 3 ) 2 trong dung dịch chứa NaNO 3 và NaHSO 4 , kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí Z gồm CO 2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,4 gam bột Fe (không có khí thoát ra). Nếu cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào Y , thu được 209,18 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe 3 O 4 trong X là
Có hai dung dịch loãng X , Y , mỗi dung dịch chứa một chất tan và số mol chất tan trong X , Y bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho bột Fe dư vào X , thu được a mol một chất khí duy nhất không màu, hóa nâu trong không khí.
- Thí nghiệm 2: Cho bột Fe dư vào Y , thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, không hóa nâu trong không khí.
- Thí nghiệm 3: Trộn X với Y rồi thêm bột Fe đến dư, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, hóa nâu trong không khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ tạo muối của kim loại. Hai dung dịch X , Y lần lượt là
Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam X bằng lượng O 2 vừa đủ thu được tổng số mol CO 2 và H 2 O là 0,81 mol. Mặt khác, 11,52 gam X phản ứng vừa đủ với 0,16 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thoát ra 0,095 mol H 2 . Phần trăm khối lượng của ancol trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp T gồm ba este đơn chức X , Y , Z (M X < M Y < M Z , Y hơn X một nguyên tử C, Y chiếm 20% số mol trong T ). Hóa hơi 14,28 gam T thu được thể tích đúng bằng thể tích của 6,4 gam O 2 trong cùng điều kiện. Mặt khác 14,28 gam T tác dụng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Q chứa bốn muối. Cô cạn Q thu được hỗn hợp muối khan R . Phần trăm khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn nhất trong R là
Hỗn hợp X gồm hai amin (no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp) và hai hiđrocacbon (mạch hở, thể khí ở điều kiện thường, có cùng số nguyên tử H trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít X cần vừa đủ 19,656 lít O 2 thu được H 2 O, 29,92 gam CO 2 và 0,56 lít N 2 . Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm thể tích của amin có phân tử khối lớn hơn trong X là
Điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm được mô tả như hình vẽ sau:
Cho các phát biểu sau:
Cho các phát biểu sau:
(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77 o C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
(b) H 2 SO 4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
(d) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên được gọi là phản ứng este hóa.
Số phát biểu đúng là
Tiến hành điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp CuSO 4 và KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi thu được kết quả như bảng sau:
Giả sử hiệu suất của phản ứng điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của V là