15 Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 14)
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Công thức cấu tạo của etyl propionate là:
Giá trị pH của dung dịch có [OH - ] = 10 -8 M là:
Cho các nguồn năng lượng sau: thủy điện (1), gió (2), mặt trời (3), hóa thạch (4). Các nguồn năng lượng sạch là:
Nhiệt phân hoàn toàn KHCO 3 không thu được chất nào sau đây?
Chất nào sau đây có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
Dung dịch AgNO 3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
Chất nào sau đây tác dụng với lượng dư A1C1 3 thu được chất khí?
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (ví dụ như H 2 O) được gọi là phản ứng:
Phân tử ancol nào sau đây có số nhóm –OH khác số nguyên tử cacbon?
Phân tử chất nào sau đây chỉ có liên kết xích ma?
Oxit nào sau đây khi tác dụng với lượng dư dung dịch HNO 3 đặc, nóng thu được khí NO 2 ?
Khi cho lượng dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat, dung dịch trong ống nghiệm:
Thể tích dung dịch KOH 1M tối thiểu cần dùng để trung hòa 150 gam HNO 3 21% là:
Đốt cháy hoàn toàn 16,9 gam mononatri glutamat, thu được Na 2 CO 3 và a mol hỗn hợp gồm N 2 , CO 2 va H 2 O. Giá trị của a là:
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Cho chất hữu cơ mạch hở X (C n H 2 n O 2 ) không tác dụng với Na, khi đun nóng X với H 2 SO 4 loãng thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Biết rằng Y có phản ứng tráng bạc; Z bị oxi hóa bởi Cuo, thu được metnal. Giá trị của n là:
Cho các chất sau: HCHO (1), CH 3 CHO (2), CH 3 OH (3), C 2 H 5 OH (4). Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái sang phải) là:
Cho m gam hỗn hợp Na 2 CO 3 và Na 2 SiO 3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được 3,36 lít (đktc) khí X và 3,9 gam kết tủa Y. Giá trị của m là:
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ a gam dung dịch NaOH 15%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi nặng 38,6 gam và 45,7 gam muối. Phân tử khối của X là:
Cho một mẩu natri bằng hạt đậu vào cốc nước, sau đó úp phễu lên cốc. Khi thấy khí thoát ra, đưa nhanh que diêm đang cháy lại gần đầu cuống phễu.
Nhận định nào sau đây là sai?
Nhiệt phân hoàn toàn 66,3 gam hỗn hợp KNO 3 va Fe(NO 3 ) 2 , thu được m gam rắn khan và 0,6 mol hỗn hợp NO 2 và O 2 . Giả sử khí NO 2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác. Giá trị của m là:
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al 4 C 3 và CaC 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 31,2 gam kết tủa và thoát ra hỗn hợp khí có tỉ khối so với H 2 là 9,25. Giá trị của m là:
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 80% rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thu được vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D=1,05 g/ml). Sau các phản ứng, thu được dung dịch chứa hai muối và tổng nồng độ là 3,3 5 3%. Giá trị của m là:
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Cr 2 O 3 trong khí trơ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng với dung dịch NaOH (loãng, dư), thu được 3,36 lít H 2 (đktc). Phần hai phản ứng với dung dịch HCl (loãng, nóng, dư), thu được 12,32 lít H 2 (đktc). Giá trị của m là:
Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm MgCO 3 và CaCO 3 có cùng số mol, thu được khí X và chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước dư, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Z. Hấp thụ hoàn toàn X vào Z, thu được
Hòa tan chất X vào nước, thu được dung dịch trong suốt. Thêm vào dung dịch chất Y, thu được kết tủa Z. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Các chất X, Y, E, T lần lượt là:
Thực hiện các phản ứng sau:
(a) Nung hỗn hợp gồm cacbon và silic đioxit ở nhiệt độ cao.
(b) Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và CuSO 4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp).
(c) Đốt cháy khí NH 3 trong khí O 2 (xúc tác Pt).
(d) Cho dung dịch FeCl 3 vào lượng dư dung dịch AgNO 3 .
(e) Nung hỗn hợp gồm Al và Fe 2 O 3 (trong khí trơ, ở nhiệt độ cao).
(f) Dẫn khí SO 2 vào dung dịch axit sunfuric.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra đơn chất là:
Cho các chất: Ba, K 2 O, Ba(OH) 2 , NaHCO 3 , Ba(HCO 3 ) 2 , BaCl 2 . Số chất tác dụng với dung dịch NaHSO 4 sinh ra chất khí và kết tủa là:
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T, E với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y, Z, T, E lần lượt là:
Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi rán có thể tái chế thành nhiên liệu.
(b) Xenlolo zơ không tan được trong etanol nhưng tan được trong nước Svayde.
(c) Để rửa sạch ống nghiệm chứa anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
(d) Tất cả các polipeptit đều có phản ứng màu biure.
(e) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất CH 3 CHO.
Số phát biểu đúng là:
Cho 1 mol chất X (C 6 H 8 O 6 , mạch hở), tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được 1 mol chất Y (đơn chức), 1 mol chất Z, mol chất T và mol H 2 O. Trong đó, chất T có duy nhất một loại nhóm chức, có khả năng tác dụng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam; Y và Z không cùng số nguyên tử cacbon. Phát biểu nào sau đây đúng?
Hỗn hợp X gồm axit glutamic và hai amino axit thuộc dãy đồng đẳng của Glyxin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 13,272 lít O 2 (đktc), thu được N 2 , CO 2 va 9,09 gam H 2 O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,17 mol NaOH, khối lượng muối thu được là:
Cho từ từ a mol Ba vào m gam dung dịch A1 2 (SO 4 ) 3 19%. Khối lượng dung dịch sau phản ứng phụ thuộc vào số mol Ba theo đồ thị sau:
Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, tạo từ glyxin và valin trong 240ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được (1,5m + 2,85) gam hỗn hợp muối Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được N 2 , CO 2 va 0,61 mol H 2 O. Giá trị của m là:
Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít (đktc) hỗn hợp X gồm anlen và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp, thu được hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 33 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 19,38 gam. Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có phân tử khối lớn nhất trong X là:
Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Fe và FeS vào dung dịch chứa a mol KNO 3 và b mol H 2 SO 4 (loãng), thu được dung dịch Y chỉ chứa 79 gam muối trung hòa của kim loại và 6,7 2 lít (đktc) NO. Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO 3 ) 3 , thu được 104,85 gam kết tủa và dung dịch Z. Cô cạn Z rồi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối thu được trong không khí, thu được 54 gam rắn. Tỉ lệ b : a là:
Điện phân 100 gam dung dịch MSO 4 12% (M là kim loại có hóa trị không đổi) bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A (điện cực trơ, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được 1,68 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực và khối lượng dung dịch giảm 6,45 gam so với dung dịch ban đầu. Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là:
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (trong đó X no, Y có một liên kết đôi C=C). Đun nóng hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp E gồm X, Y và este mạch hở Z trong dung dịch KOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 3,72 gam etylen glicol và 40,24 gam hỗn hợp F gồm ba chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn F, chỉ thu được K 2 CO 3 và 0,38 mol H 2 O. Phần trăm khối lượng của Z trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm mol Al, a mol Fe, 2a mol Zn, Fe 3 O 4 và Fe(NO 3 ) 2 trong dung dịch chứa 0,18 mol KNO 3 và 1,62 mol H 2 SO 4 , thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 0,36 mol hỗn hợp khí Y (gồm NO, H 2 ) có khối lượng 6,6 gam . Cô cạn Z, thu được (m + 147,12) gam muối khan. Mặt khác, Z phản ứng được tối đa với 3,81 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Al trong X là: