SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 2

Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?   

Câu 3

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Câu 4

Hình vẽ nào sau đây mô tả sự xen phủ orbital tạo liên kết trong phân tử chlorine (Cl2)?

Câu 5

Chất hữu cơ X được dùng trong sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dẫn dụ côn trùng, chất tăng tốc lưu hoá cao su và chất ức chế ăn mòn kim loại. Dung dịch X làm quỳ tím hoá xanh. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của X là 45. Chất X có thể là

Câu 6

Cho phản ứng hóa học sau: N2(g) + O2(g) → 2NO(g). Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol; 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là

Câu 7

Isoamyl alcohol có trong thành phần thuốc thử Kovax (loại thuốc thử dùng để xác định vi khuẩn). Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là

Câu 8

Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?

Câu 9

Cho phản ứng hóa học sau: [-CH2-CH=C(CH3)-CH2-]n + nHCl → [-CH2-CH2-CCl(CH3)-CH2-]n

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

Câu 10

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?

Câu 11

X có thể là chất nào trong số các chất sau?

Câu 12

Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein ?

Câu 13

Polymer X có công thức [-CH(C6H5)-CH2-]n. Tên của X là

Câu 14

Cho sơ đồ pin Galvani Zn-Cu ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau :

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Câu 15

Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để

Câu 16

Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử (1) và dạng oxi hoá có tính oxi hoá (2) . Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là

Câu 17

Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau :

Cl• + CH4 → HCl + •CH3

•CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl•

Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này ?

Câu 18

Phát biểu nào sau đây không đúng?

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thực hiện thí nghiệm theo các bước:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch H2SO4 70%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Để nguội, lấy 1mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.

Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Lắc đều.

Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.

Câu 19

Mục đích thêm dung dịch NaOH để trung hòa hết acid dư và tạo môi trường kiềm

Câu 20

Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, thu được kết tủa đỏ gạch Cu2O

Câu 21

Thủy phân cellulose trong môi trường acid thu được sản phẩm cuối cùng là hỗn hợp glucose và fructose

Câu 22

Có thể thay dung dịch H2SO4 70% trong phản ứng (1) bằng enzyme amylase.

Sulfuric acid là một trong những hóa chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp, được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được sản xuất từ quặng pyrite qua các giai đoạn sau:

Câu 23

Trong quá trình sản xuất H2SO4, giai đoạn (1) có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường

Câu 24

Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 lít dung dịch acid H2SO4, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,00mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,00mL. Công thức của oleum thu được ở trên là H2SO4.2SO3

Câu 25

Khi tăng nhiệt độ của giai đoạn (2), cân bằng (2) dịch chuyển theo chiều của phản ứng thuận

Câu 26

Dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 bằng phương pháp ngược dòng

Chất béo đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể và được xem là nguồn dinh dưỡng quan trọng. Thành phần chính của chất béo là triglyceride. Một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

Thuỷ phân hoàn toàn a mol X trong dung dịch NaOH thu được a mol chất Y và hỗn hợp muối Z.

Câu 27

Dung dịch chất Y khi đun nóng với copper (II) hydroxide trong môi trường base sinh kết tủa đỏ gạch

Câu 28

Acid béo tương ứng với gốc acid ở vị trí (3) thuộc loại acid béo omega-3

Câu 29

Hỗn hợp muối Z có thể được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp

Câu 30

Nhiều vitamin như A, D, E và K hoà tan tốt trong chất béo, nên chúng được vận chuyển và hấp thụ cùng với chất béo.

Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).

Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.

Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.

Hai nhóm đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion Cu2+ giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần.

Câu 31

Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode

Câu 32

Ở nhóm thứ nhất, pH của dung dịch điện phân giảm dần

Câu 33

Giả thuyết đúng với nhóm thứ nhất và sai với nhóm thứ hai.

Câu 34

Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng

PHẦN III. Câu hỏi trả lời ngắn và tự luận

Câu 35

Theo QCVN 01-1-2018/BYT, hàm lượng ion sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng ion sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 6. Quá trình loại bỏ hoàn toàn ion sắt trong 10 m³ mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng m gam vôi tôi (vừa đủ), sau đó sục không khí. Các quá trình diễn ra theo sơ đồ sau (Các phản ứng chưa được cân bằng):

Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 → Fe(OH)3 + CaSO4 (1)

FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3 + CaSO4 (2)

      Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 36

Lithium kim loại được sản xuất bằng phương pháp điện phân lithium chloride nóng chảy. Cho biết  Q = n.F = I.t, trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A),
t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96 500 C.mol–1). Khối lượng lithium kim loại được sản xuất trong 48,0 giờ bằng dòng điện 6,50 ampe là bao nhiêu gam? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 37

Cho các nhận định sau

   (1) Tinh bột là một loại carbohydrate phổ biến trong thực vật, bị thủy phân thành glucose nên được dùng làm thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.

   (2) Glycerol là carbohydrate được lưu trữ trong gan và cơ bắp giúp cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ khi cần.

   (3) Quá trình tổng hợp glucose và tinh bột trong cây xanh giúp giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính trong không khí.

   (4) Nước tiểu của người bệnh tiểu đường chứa hàm lượng đường cao, chủ yếu là glucose.

   Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn tăng dần (ví dụ: 12, 134,. ).

Câu 38

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?

(a) Protein là hợp phần quan trọng trong thức ăn của người và nhiều loài động vật.

(b) Công thức phân tử của Glu-Ala-Lys có 4 nguyên tử nitrogen.

(c) Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thì thu được polycaproamide.

(d) Hầu hết enzyme là protein, đóng vai trò là chất xúc tác sinh học cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.

(e) Peptide Gly-Ala-Val-Glu có đầu C là Glu.

(f) “Gạch cua” nổi lên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.

Câu 39

Cho 3 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho một mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein.

- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng.

- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc, nóng.

Một học sinh đưa ra các phát biểu sau:

  (1) Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.

  (2) Sau ba thí nghiệm, dung dịch đều đổi màu

  (3) Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của khí Z với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32 .

  (4) Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 6 .

Liệt kê phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,…).

Câu 40

Một công ty sản xuất nylon-6,6 từ adipic acid và hexamethylenediamine theo phương trình phản ứng: nHOOC(CH2)4COOH + nH2N(CH2)6NH2 → [-OC(CH2)4CONH(CH2)6NH-]n + 2nH2O

Trong một lô hàng nhập nguyên liệu:

- Adipic acid: Nhập kho 1460 kg, nhưng 10% khối lượng bị hư hỏng trong quá trình bảo quản.

- Hexamethylenediamine: Nhập kho 713 kg (khối lượng đảm bảo không có hỏng hóc hay thiếu hụt).

Khối lượng nilon-6,6 tối đa có thể thu được trong điều kiện thực tế là bao nhiêu kg? Biết rằng hiệu suất phản ứng của quá trình sản xuất đạt 92%. (Kết quả bài toán làm tròn đến phần nguyên)