ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 3

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

 Phát biểu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

Câu 2

 Câu nào sau đây không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

Câu 3

Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius? 

Câu 4

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép có khối lượng 0,5kg từ độ cao 1000m, khi tới mặt đất nó có tốc độ 30m/s. Cho biết nhiệt dung riêng của thép c = 460 J / (kg.K) và lấy $g = 9,8 m / s^2$. Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
 Độ lớn công cản của không khí là

Câu 5

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép có khối lượng 0,5kg từ độ cao 1000m, khi tới mặt đất nó có tốc độ 30m/s. Cho biết nhiệt dung riêng của thép c = 460 J / (kg.K) và lấy $g = 9,8 m / s^2$. Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
 Nhiệt độ tăng thêm của mảnh thép xấp xỉ là

Câu 6

Một thí nghiệm được thực hiện với khối lượng không khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt thủy ngân như hình vẽ bên. Khi làm nóng hay nguội bình cầu thì biến đổi của khí là quá trình 

Câu 7

 Ở nhiệt độ 27°C thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ 227°C và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là

Câu 8

 Trong sơ đồ, đường đứt nét X biểu thị sự thay đổi của áp suất P theo nhiệt độ tuyệt đối T đối với 1 mol khí lý tưởng trong một bình chứa có thể tích cố định. Đường A,B,C hay D biểu diễn sự biến thiên của 2 mol khí trong cùng một bình chứa?

Câu 9

 Xilanh kín chia làm hai phần, mỗi phần dài 52 cm và ngăn cách nhau bằng pit-tông cách nhiệt. Mỗi phần chứa một lượng khí giống nhau ở 27°C áp suất 750 mmHg. Khi nung nóng một phần lên thêm 50°C thì pit-tông di chuyển một đoạn bao nhiêu?

Câu 10

 Phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 11

 Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vectơ cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M?

Câu 12

 Thiết bị nào sau đây không hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?

Câu 13

 Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 20cm mang dòng điện 4A được đặt trong một từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn $1,6 . 10^{-2}$ N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là  

Câu 14

 Một cuộn dây 50 vòng có diện tích mặt cắt ngang là $4,2 . 10^{-3} m^2$. Cuộn dây được đặt nghiêng một góc so với từ trường đều có cảm ứng từ có độ lớn $2,8 . 10^{-2}$ T, như hình vẽ, sao cho góc $\theta = 50°$.


Sự thay đổi từ thông qua cuộn dây là bao nhiêu khi cuộn dây quay ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi $\theta = 0°$?

Câu 15

 Hạt nhân càng bền vững khi có:

Câu 16

Cho phản ứng hạt nhân: $^{10}_5\text{Bo} + ^A_Z\text{X} \rightarrow \alpha + ^A_Z\text{Be}$. Hạt nhân X là:

Câu 17

 Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân $^{14}_6\text{C}$ lần lượt là 1,007276 amu; 1,008665 amu; 13,999949 amu và 1 amu = $931,5 MeV / c^2$. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $^{14}_6\text{C}$ xấp xỉ: 

Câu 18

 Bảng sau cho biết độ phóng xạ thu được từ bốn nguồn phóng xạ.

Các phép đo được tiến hành vào lúc giữa trưa trong bốn ngày liên tiếp. Nguồn nào có chu kì bán rã lớn nhất?

 Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là $1000 W / m^2$; diện tích bộ thu là $4 m^2$. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J /  (kg.K)

Câu 19

a) Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200W

Câu 20

b) Trong 1h năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 14,4MJ

Câu 21

c) Trong 1h phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là 36MJ

Câu 22

d) Nếu hệ thống đó, làm nóng 30kg nước thì trong khoảng thời gian 1h nhiệt độ của nước tăng thêm 28,6°C

Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích 34$m^3$. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27°C, áp suất $1,2 . 10^5$ Pa. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.

Câu 23

a) Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là 3300 gam.

Câu 24

b) Nếu bơm khí trong thời gian 2 phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình 15 gam khí trong mỗi giây.

Câu 25

c) Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là -84°C thì áp suất trong khí cầu là $0,028 . 10^5$ Pa.

Câu 26

d) Cứ lên cao thêm 12m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg, độ cao lớn nhất khí cầu đến được là 20km.

Đồng vị mendelevium $^{258}_{101}\text{Md}$ là chất phóng xạ a có chu kì bán rã 51,5 ngày. Cho biết khối lượng của các hạt $^{4}_{2}\text{He}$ và hạt sản phẩm lần lượt là 258,0984 amul 4,0026 amu và 254,0880 amu.

Câu 27

a) Hạt nhân sản phẩm có 155 neutron.

Câu 28

b) Năng lượng tỏa ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là 7,266. ( Làm tròn đến hàng phần nghìn)

Câu 29

c) Độ phóng xạ của mẫu 105g$^{258}_{101}\text{Md}$ nguyên chất là $2,1 . 10^{23}$.

Câu 30

d) Số hạt $^{4}_{2}\text{He}$ được phóng ra từ 105g$^{258}_{101}\text{Md}$ nguyên chất trong 60 ngày đầu $1,36 . 10^{23}$ hạt.

 Cho một ống dây dẫn quấn quanh một lõi sắt non, mắc hai đầu dây vào nguồn điện thì ống dây hút được một số ghim bằng sắt như hình:

Câu 31

a) Đường sức từ của ống dây có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang.

Câu 32

b) Đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu B và đi ra ở đầu A của thanh sắt non.

Câu 33

c) Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Bắc, đầu B là cực từ Nam.

Câu 34

d) Khi ngắt dòng điện, các ghim săt vẫn bị hút dính chặt ở đầu A do thanh sắt non vẫn còn từ tính.

Câu 35

Biết bán kính hạt nhân được xác định bằng công thức $r = r_0 \times A^{1/3}$ với $r_0 = 1,2 \times 10^{-15} \text{ m}$ và A là số khối. Bán kính hạt nhân $^{226}\text{Ra}$$x \times 10^{-15} \text{ m}$. Tìm $x$. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 36

Một từ trường có cảm ứng từ biến thiên theo thời gian dưới dạng $B = 3\cos(100pt)$. Một khung dây dẫn có diện tích 15$cm^2$ được đặt trong từ trường này. Biết từ thông lớn nhất qua khung dây có thể là $x . 10^6$ Wb. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 37

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Áp suất bên trong lốp xe đạp có thể tích $1,9 . 10^{-3} m^{3}$ là $3,2 . 10^5$ Pa khi nhiệt độ là 285K.

Tính số mol không khí trong lốp xe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 38

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Áp suất bên trong lốp xe đạp có thể tích $1,9 . 10^{-3} m^{3}$ là $3,2 . 10^5$ Pa khi nhiệt độ là 285K.

 Sau khi xe đạp chạy, nhiệt độ không khí trong lốp xe là 300K. Với giả định thể tích không đổi. Áp suất mới trong lốp xe là $x . 10^5$ Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ $t_0 = 20°C$. Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100°C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là $t_1 = 40°C$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước.
 Sau khi thả quả cầu thứ 2 thì nhiệt độ cân bằng của nước là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

 

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ $t_0 = 20°C$. Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100°C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là $t_1 = 40°C$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước.
Cần phải thả đến quả cầu thứ bao nhiêu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 90°C?