Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Môn Địa lí - Sở GD&ĐT Ninh Bình - lần 3

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1 Các cây trồng chủ lực của vùng Đông Nam Bộ nước ta là
Câu 2 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
Câu 3 Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi nước ta?
Câu 4 Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động ngoại thương ở nước ta hiện nay?
Câu 5 Các nhân tố chủ yếu làm suy giảm tính chất nhiệt đới của tự nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
Câu 6 Vị trí địa lí nước ta
Câu 7 Cho bảng số liệu sau: Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên ?
Câu 8 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
Câu 9 Thế mạnh tự nhiên để vùng Bắc Trung Bộ nước ta hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
Câu 10 Các khu kinh tế ven biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nước ta phát triển do tác động chủ yếu của
Câu 11 Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay
Câu 12 Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
Câu 13 Nghỉ dưỡng núi, tham quan nghiên cứu hệ sinh thái cao nguyên gắn với các sản vật là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng
Câu 14 Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
Câu 15 Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta hiện nay là
Câu 16 Đảo nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta?
Câu 17 Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
Câu 18 Nước ta có dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Cho đoạn thông tin: Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính ở nước ta giữ vai trò then chốt và đang phát triển mạnh mẽ. Giá trị sản xuất cũng như tỉ trọng của ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh qua các năm. Các sản phẩm của ngành đa dạng, bao gồm thiết bị điện tử, máy vi tính và linh kiện, điện thoại và linh kiện..., luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của cả nước.
Câu 19 Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 20 Định hướng phát triển của ngành là tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, nâng cao trình độ lao động, nhập khẩu nhiều nguyên nhiên liệu, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gia tăng giá trị nội địa.
Câu 21 Hiện nay, tỉ trọng của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính tăng nhanh, đứng đầu trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta.
Câu 22 Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị gia tăng lớn là nhờ áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, dữ liệu lớn.
Cho biểu đồ sau:
Câu 23 Thái Lan có tổng GDP nhiều hơn tổng GDP của Việt Nam và ít hơn tổng GDP của Philippin.
Câu 24 Biểu đồ trên thể hiện quy mô dân số và tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia Đông Nam Á.
Câu 25 GDP bình quân đầu người của Philippin nhỏ nhất, GDP bình quân đầu người của Thái Lan gấp 1,8 lần Việt Nam.
Câu 26 Dân số của Việt Nam bằng 86,1% dân số của Philippin và gấp 1,5 lần dân số của Thái Lan.
Cho đoạn thông tin: Vùng biển, đảo nằm trong khu vực biển nhiệt đới, có hệ sinh thái phong phú và tính đa dạng sinh học cao. Thềm lục địa có hình thái và độ sâu thay đổi từ Bắc vào Nam. Các đồng bằng ven biển được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa từ sông và biển, là những khu vực có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng và phân bố không liên tục. Vùng đồi núi nằm ở phía Tây và Tây Bắc, chịu tác động của nhiều yếu tố tự nhiên, khiến thiên nhiên có sự phân hóa rõ nét giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.
Câu 27 Sự phân hóa thiên nhiên ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do sự thay đổi của góc nhập xạ, hình dạng lãnh thổ kéo dài, tác động của gió mùa và địa hình.
Câu 28 Đoạn thông tin trên thể hiện thiên nhiên nước ta phân hóa theo kinh độ.
Câu 29 Vùng đồng bằng ven biển nước ta nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Tây - Đông, chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển và vùng đồi núi kề bên.
Câu 30 Khí hậu ở vùng đồi núi có sự phân hóa. Mùa hạ, Đông Trường Sơn và Tây Nguyên có mưa lớn cây cối phát triển xanh tốt. Vào mùa khô, độ ẩm thấp, ít mưa, xuất hiện cây chịu hạn rụng lá.
Cho đoạn thông tin: Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta được thiên nhiên ưu đãi với nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất lương thực, thực phẩm. Đây là vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, sử dụng hợp lí tự nhiên, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và hệ sinh thái.
Câu 31 Hiện nay, năng suất lúa của vùng tăng mạnh nhờ việc mở rộng diện tích gieo trồng, chủ động được thị trường, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về sử dụng nguồn nước, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
Câu 32 Sản xuất lương thực, thực phẩm của đồng bằng theo hướng sinh thái bền vững với các sản phẩm chủ lực là thủy sản, lúa gạo và trái cây.
Câu 33 Vùng đã chuyển từ giống lúa năng suất thấp sang giống lúa cao sản, chất lượng cao, thích nghi với điều kiện sinh thái và thích ứng biến đổi khí hậu.
Câu 34 Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đứng đầu cả nước về diện tích, năng suất và sản lượng lúa.
Câu 35 Năm 2022, diện tích rừng của vùng Tây Nguyên nước ta là 2,6 triệu ha, chiếm 17,6% tổng diện tích rừng cả nước. Hãy cho biết năm 2022, tổng diện tích rừng của nước ta là bao nhiêu triệu ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 36 Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng của điện nhiều hơn tốc độ tăng trưởng của than bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 37 Cho bảng số liệu sau: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, tổng lưu lượng dòng chảy của sông Đồng Nai gấp bao nhiêu lần tổng lưu lượng dòng chảy của sông Ba? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 38 Năm 2022, tổng sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,0 triệu tấn, trong đó sản lượng lương thực có hạt của các vùng khác (ngoài Đồng bằng sông Cửu Long) là 23,3 triệu tấn. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm bao nhiêu % cả nước? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 39 Năm 2023, số dân nước ta là 100,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị là 23,8%. Hãy cho biết năm 2023, số dân thành thị nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 40 Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, địa phương có lượng bốc hơi lớn nhất là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).