Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Môn Địa lí - Sở GD&ĐT Hòa Bình - lần 1
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Ở nước ta, các nguồn nước khoáng là điều kiện phát triển công nghiệp
Câu 2
Khu vực có mật độ dân số thấp ở nước ta hiện nay là
Câu 3
Phát biểu nào sau đây đúng về lao động nước ta hiện nay?
Câu 4
Thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là có
Câu 5
Quá trình ngoại lực chủ yếu ở khu vực đồng bằng nước ta là
Câu 6
776521) Loại hình giao thông vận tải có khối lượng hàng hoá luân chuyển lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Câu 7
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là
Câu 8
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta là
Câu 9
Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
Câu 10
Đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta hiện nay là
Câu 11
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của
Câu 12
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để
Câu 13
Bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta thường gây ra
Câu 14
Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu là do
Câu 15
Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 16
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, để thể hiện số lượt khách du lịch và doanh thu du lịch do các cơ sở lữ hành ở nước ta phục vụ giai đoạn 2010 - 2022, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 17
Đặc điểm địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 18
Ngư trường trọng điểm nằm ở vùng biển phía Tây Nam của nước ta là
Cho thông tin sau: Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng do sự tác động của nhiều nhân tố.
Câu 19
Ngành dịch vụ nước ta phát triển mạnh chủ yếu ở những khu vực có trình độ phát triển kinh tế cao, dân cư đông đúc.
Câu 20
Nước ta ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, sử dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Câu 21
Vai trò của ngành dịch vụ đối với đời sống là tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
Câu 22
Cơ cấu ngành dịch vụ nước ta ngày càng đa dạng do có nhiều thế mạnh về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Cho thông tin sau: Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng và phát triển sớm của Đồng bằng sông Hồng. Giá trị sản xuất cao và tăng nhanh, cơ cấu đa dạng. Ngành công nghiệp Đồng bằng sông Hồng phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, có khả năng cạnh tranh, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 23
Ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển đồng đều giữa các địa phương.
Câu 24
Định hướng phát triển công nghiệp của vùng là chú trọng một số ngành công nghệ cao, tăng ngành có lợi thế về lao động và tài nguyên.
Câu 25
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp hiện đại của vùng là lao động giá rẻ, vốn đầu tư lớn, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Câu 26
Các ngành công nghiệp mới đóng góp ngày càng lớn vào GRDP của vùng.
Cho biểu đồ:
Câu 27
Việt Nam có quy mô dân số lớn hơn 68,4 triệu người so với Ma-lai-xi-a.
Câu 28
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và mật độ dân số một số quốc gia.
Câu 29
Thái Lan có mật độ dân số lớn hơn 1,7 lần mật độ dân số Mi-an-ma.
Câu 30
Mật độ dân số và diện tích các quốc gia có sự khác biệt.
Cho thông tin sau: Cả nước có 2360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên. Tổng lượng dòng chảy trên các hệ thống sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3 /năm. Tổng lượng phù sa các sông vận chuyển ra biển hàng năm khoảng 200 triệu tấn. Chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt, mùa lũ thường kéo dài 4 - 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn kéo dài 7 - 8 tháng và trùng với mùa khô.
Câu 31
Đặc điểm lũ sông ngòi Bắc Bộ chủ yếu là do hình dạng lưới sông, hướng địa hình và chế độ mưa.
Câu 32
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là do địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
Câu 33
Sông ngòi nước ta nhiều nước và giàu phù sa.
Câu 34
Phần lớn lưu lượng nước sông ngòi cả năm tập trung vào mùa khô.
Câu 35
Năm 2022, nước ta có trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD; trị giá nhập khẩu là 359,8 tỉ USD. Cho biết cán cân thương mại năm 2022 của nước ta là bao nhiêu tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 36
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết chênh lệch lượng mưa tháng cao nhất so với tháng thấp nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 37
Năm 2022, lực lượng lao động nước ta là 51704,9 nghìn người; lao động nam là 27527,1 nghìn người. Cho biết lao động nam chiếm bao nhiêu % lực lượng lao động cả nước? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 38
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết chênh lệch sản lượng tăng thêm của khai thác thủy sản so với nuôi trồng thủy sản của Bắc Trung Bộ là bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 39
Năm 2022, số dân của Trung du và miền núi Bắc Bộ là 13023,2 nghìn người; tỉ lệ dân thành thị là 21,7%. Cho biết số dân thành thị năm 2022 của Trung du và miền núi Bắc Bộ là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 40
Sản lượng điện thoại di động của nước ta năm 2010 là 37,5 triệu cái; năm 2022 là 170,3 triệu cái. Cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng điện thoại di động năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).