Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Môn Hóa 2026 Sở GD Thanh Hóa Lần 1
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Cho biết nguyên tử khối: $\text{H} = 1; \text{C} = 12; \text{O} = 16; \text{N} = 14; \text{Al} = 27; \text{S} = 32; \text{Na} = 23; \text{Cu} = 64; \text{Fe} = 56$. Các kí hiệu và chữ viết tắt: $\text{s}$ : rắn; $\text{l}$ : lỏng; $\text{g}$ : khí; $\text{aq}$ : dung dịch nước.
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho peptide X: Lys - Glu - Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X:
(a) Công thức phân tử của peptide X là $\text{C}_{13}\text{H}_{24}\text{O}_6\text{N}_4$.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với $3\text{ mol HCl}$ hoặc với $4\text{ mol NaOH}$.
(c) Peptide X có khả năng hoà tan $\text{Cu(OH)}_2$ trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
Khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (như than đá, dầu mỏ, khí đốt...) thường sinh ra khí X. Khí X không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí, là tác nhân chính gây ra mưa acid. Khí X là
Formic acid (methahoic acid) có trong nọc của con kiến. Công thức hóa học cua formic acid là
Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch $\text{Br}_2$ là
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?
Kim loại kẽm (Zinc) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là $\text{ZnS}$) theo sơ đồ:
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở?
Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của ester X là 88. Công thức phù hợp với X là
Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9% được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do đổ quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. Chất X là muối nào sau đây?
Phát biểu nào sau đây đúng?
Yếu tố nào sau đây luôn không làm chuyển dịch cân bằng của hệ phản ứng?
Chlorine ($\text{Cl}$) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sát khuẩn, khử trùng, tẩy trắng, xử lí nước cấp, nước thải và nước bể bơi... Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử $\text{Cl}$ (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
Khi nói về liên kết kim loại: "Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) để được phát biểu đúng là:
Pin $\text{Cu}-\text{Ag}$ gồm hai điện cực $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ và $\text{Ag}^+/\text{Ag}$. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa-khử $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ và $\text{Ag}^+/\text{Ag}$ lần lượt là $+0,340\text{ V}$ và $+0,799\text{ V}$. Nhận định nào sau đây đúng?
Chất nào sau đây được dùng làm thành phần chính của xà phòng?
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17-18: Xăng là một trong những thành phần của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi... Chỉ số octane (octane number) là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của "research octane number", tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Khi xảy ra cháy xăng dầu, tuyệt đối không được dùng nước để dập lửa vì có thể khiến lửa lan rộng hơn. Thay vào đó, cần sử dụng bọt chữa cháy hoặc cát khô để dập tắt đám cháy. Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên và tiếp tục cháy nếu dùng nước để dập lửa.
(b) Bọt chữa cháy có tác dụng cách ly nhiên liệu với không khí, giúp dập lửa hiệu quả.
(c) Lớp bọt cũng giúp ngăn chặn hơi xăng dầu thoát ra ngoài, giảm nguy cơ bắt lửa trở lại.
(d) Có thể sử dụng carbon dioxide thay cho bọt chữa cháy để dập tắt các đám cháy do xăng dầu.
Số phát biểu đúng là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene), nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi: làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được trình bày dưới đây:
Nhựa ABS là vật liệu polymer kém bền với nhiệt độ.
Trong Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) có tỉ lệ khối lượng Acrylonitrile (15,41%), Butadiene (39,24 %) còn lại là Styrene thì tỉ lệ giữa các mắt xích a: b: c là 1: 5: 3.
Nhựa ABS là chất dẻo dễ phân hủy sinh học, có thể xử lý bằng cách chôn lấp.
Các monomer tạo nên-Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) là:
Hình vẽ sau đây mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene:
Ethylene sinh ra từ phản ứng tách nước của ethanol.
Khí ethylene sinh ra làm nhạt màu dung dịch nước bromine.
Bình đựng dung dịch $\text{NaOH}$ có tác dụng loại bỏ hơi $\text{H}_2\text{SO}_4$ bị lẫn trong ethylene sinh ra.
Dung dịch $\text{KMnO}_4$ tác dụng với ethylene tạo thành ethylene glycol.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda - $\text{NaHCO}_3$) và sodium carbonate (soda - $\text{Na}_2\text{CO}_3$) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau:
Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
Từ 17,55kg NaCl điều chế NaHCO3 theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO3 (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%.
Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt.
Trong thực tiễn, NaHCO3 được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính $5\text{ cm}$ cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao thẩm mỹ. Lớp mạ phải đồng nhất và có độ dày là $2.10^{-4}\text{ cm}$. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch $\text{CuSO}_4$ dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện $I = 5\text{A}$, hiệu suất của cả quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của $\text{Cu}$ là $8,96\text{ g/cm}^3$; công thức tính thể tích hình cầu $V = 4\pi r^3 / 3$; $\pi = 3,14$; hằng số Faraday $F = 96500\text{C/mol}$ (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Tại anode, xảy ra quá trình: $\text{Cu}^{2+} + 2e \rightarrow \text{Cu}$.
Thể tích quả cầu sau khi mạ đồng bằng $524,33\text{cm}^3$.
Thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,77 phút.
Cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn
Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: $\text{Na}_2\text{CO}_3, \text{NaCl}, \text{NaHCO}_3, \text{KHCO}_3, \text{KCl}$. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thoả mãn cả hai tính chất sau:
Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu vàng.
Tác dụng với dung dịch $\text{HCl}$ tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate ($\text{CuSO}_4\cdot5\text{H}_2\text{O}$), hay còn gọi là "đá xanh". Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình:
Có bao nhiêu công thức cấu tạo là amine ứng với công thức phân tử là $\text{C}_3\text{H}_9\text{N}$ ?
Trong quy trình Ostwald để sản xuất nitric acid, khí ammonia ($\text{NH}_3$) được oxy hóa để tạo ra khí $\text{NO}$ theo phản ứng (1):
Carboxylic acid X đơn chức có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố (theo khối lượng) cho thấy X chứa 53,33% oxygen. Ethanol phản ứng với X trong môi trường $\text{H}_2\text{SO}_4$ đặc tạo thành chất hữu cơ Y theo phương trình hoá học sau:
Cho các dung dịch có cùng nồng độ $0,1\text{ mol/L}$ được đánh số thứ tự như sau: (1) sodium chloride; (2) glutamic acid; (3) sodium hydroxide và (4) lysine. Liệt kê các dung dịch làm đổi màu quỳ tím theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 1234, 24,............)?