Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Môn Hóa 2026 Sở GD Hà Nội

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; Li = 7; C = 12; O = 16; Na = 23; S = 32; Co = 59; Zn = 65. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; g: khí.

PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ? 

Câu 2

Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực? 

Câu 3

Chất nào dưới đây có phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc)?

Câu 4

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

Câu 5

Phương pháp thích hợp để tách kim loại sodium (Na) từ hợp chất sodium chloride (NaCl) là

Câu 6

Phản ứng chuyển hóa chất béo lỏng (chứa nhiều gốc acid không no) thành chất béo rắn (chứa nhiều gốc acid no) là phản ứng

Câu 7

Chất nào dưới đây thuộc loại ester? 

Câu 8

Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn? 

Câu 9

Polypropylene (PP) là một polymer nhiệt dẻo, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, bao gói, ống nước,... PP được điều chế từ monomer nào sau đây?

Câu 10

Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Kỵ nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, câu đối, tượng thờ,... Để tạo ra quỳ vàng, người thợ đập vàng thành những lá cực mỏng trên giấy gió. Những miếng quỳ vàng được tạo ra dựa trên tính chất nào sau đây của vàng?

Câu 11

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được cho trong bảng sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

Câu 12

Propyl tiglate là một chất có mùi táo. Cho công thức cấu tạo của propyl tiglate và số sóng hấp thụ của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 13

Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:

$X + 2YCl_3 \rightarrow XCl_2 + 2YCl_2$ $Y + XCl_2 \rightarrow YCl_2 + X$

Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa? 

Câu 14

Cellulose là polymer thiên nhiên được cấu tạo từ nhiều đơn vị ...(1)... Trong mỗi đơn vị cấu thành phân tử cellulose có ...(2)... nhóm hydroxy ($-OH$). Từ còn thiếu trong (1) và (2) lần lượt là 

Câu 15

Cho từ từ đến dư dung dịch $CH_3NH_2\text{ 0,1 M}$ vào ống nghiệm chứa vài giọt dung dịch $CuSO_4\text{ 0,1 M}$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống nghiệm thu được 

Câu 16

Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy. Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân thủ các nguyên tắc và biện pháp an toàn. Cho các biện pháp: (a) Lắp đặt hệ thống nối đất chống tĩnh điện cho bồn chứa xăng bằng kim loại. (b) Bố trí cảm biến phát hiện hơi xăng. (c) Lắp đặt hệ thống thông gió chống cháy nổ chuyên dụng. (d) Bố trí các thùng nước gần khu vực chứa xăng để kịp thời dập lửa khi xăng cháy.

Số biện pháp phù hợp là

Câu 17

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu 17 - 18: Trong công nghiệp, ammonia ($NH_3$) được sản xuất chủ yếu theo quy trình Haber - Bosch. Tại tháp tổng hợp xảy ra phản ứng:

$$N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g) \quad (1)$$

Hỗn hợp khí sau khi ra khỏi tháp tổng hợp được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng $NH_3$; còn $H_2$$N_2$ được đưa trở lại tháp để tiếp tục quá trình phản ứng.

$NH_3$ được sử dụng để tổng hợp urea (loại phân đạm phổ biến nhất hiện nay) theo phản ứng:

$$2NH_3(g) + CO_2(g) \xrightarrow{t^\circ, p} (NH_2)_2CO(s) + H_2O(g) \quad (2)$$
Biết phản ứng tổng hợp $NH_3$ là phản ứng tỏa nhiệt. Để tăng hiệu suất phản ứng này có thể 
Câu 18

Cho các phát biểu:

(a) $NH_3$ có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của $N_2$$H_2$.

(b) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch.

(c) Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng oxi hóa - khử.

(d) Có thể thực hiện đồng thời khử chua cho đất bằng vôi bột (thành phần chính là CaO) và bón phân urea.

Những phát biểu đúng là

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Glucosamine là một amino monosaccharide có nhiều trong các mô liên kết và mô sụn. Công thức của glucosamine (dạng   ) như hình bên. Một số muối của glucosamine như glucosamine sulfate hoặc glucosamine hydrochloride được sử dụng nhiều trong chữa trị các bệnh xương khớp. Glucosamine hydrochloride được điều chế từ vỏ tôm khô (chứa chitin) qua các giai đoạn chính:

  • Sơ chế và loại bỏ khoáng, protein: Vỏ tôm khô sau khi được loại bỏ thịt tôm được lần lượt xử lý bằng dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH nóng để thu được chitin tinh khiết.
  • Thủy phân: Chitin được đưa vào bình cầu rồi thêm dung dịch HCl 35-36%, đun cách thủy trong 4 giờ (duy trì ở nhiệt độ 95 - 100 độ C), sau đó để nguội để glucosamine hydrochloride kết tinh.
Câu 19

Một phân tử glucosamine hydrochloride chứa hai nguyên tử Cl.

Câu 20

Dung dịch glucosamine có khả năng hòa tan $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm.

Câu 21

Trong giai đoạn thủy phân chitin bằng dung dịch HCl đặc, cần sử dụng hệ thống làm lạnh hồi lưu và thực hiện trong tủ hút khí độc.

Câu 22

Biết hiệu suất chuyển hóa chitin thành glucosamine hydrochloride là 57% (khối lượng glucosamine hydrochloride/chitin = 57/100), hàm lượng chitin trong vỏ tôm khô là 20%. Để sản xuất 1 hộp thuốc (100 viên, mỗi viên chứa 904 milligam glucosamine hydrochloride) thì cần 793 gam vỏ tôm khô. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)

Nước mưa tự nhiên có pH khoảng 5,6 do có sự hòa tan $CO_2$. Tuy nhiên, khi các khí thải $SO_2$$NO_x$ trong khí quyển bị oxi hóa thành $H_2SO_4$$HNO_3$ rồi hòa tan vào nước mưa, giá trị pH sẽ giảm, gây ra hiện tượng mưa acid. Dưới đây là giá trị pH trung bình tại một số nước trên thế giới, năm 2022:

Câu 23

$CO_2$ là một trong các nguyên nhân gây mưa acid.

Câu 24

Mưa acid gây hại nghiêm trọng cho hệ sinh thái và thúc đẩy quá trình ăn mòn các công trình kiến trúc bằng đá (như đá vôi) và kim loại.

Câu 25

Trong bốn nước trên, Phần Lan là nước có nguy cơ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất do mưa acid.

Câu 26

Nồng độ $H^+$ trung bình trong nước mưa tại Nhật Bản lớn gấp 3,5 lần tại Việt Nam. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)

Một nhóm học sinh tìm hiểu về độ bền của Vitamin C ($C_6H_8O_6$) trong nước cam khi tiếp xúc với các vật dụng kim loại. Phán đoán của nhóm là: "Các vật dụng bằng đồng khi tiếp xúc trực tiếp với nước cam sẽ làm tăng tốc độ oxi hóa Vitamin C bởi oxygen không khí". Nhóm chuẩn bị một mẫu nước cam tươi và chia vào hai bình thủy tinh: bình A (mẫu đối chứng) và bình B (có chứa một cuộn dây đồng sạch). Hàm lượng Vitamin C được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Iodine với chất chỉ thị hồ tinh bột. Phản ứng chuẩn độ xảy ra như sau:

$$C_6H_8O_6 + I_2 \rightarrow C_6H_6O_6 + 2HI$$
Thể tích (mL) dung dịch $I_2\text{ 0,005 M}$ cần dùng khi chuẩn độ Vitamin C trong $10\text{ mL}$ nước cam ở các thời điểm như sau:
Giả sử chỉ có Vitamin C phản ứng với dung dịch $I_2$.
Câu 27

Trong phép chuẩn độ này, hồ tinh bột được cho vào ngay từ đầu; màu xanh tím xuất hiện tại điểm cuối chuẩn độ khi $I_2$ dư phản ứng với hồ tinh bột.

Câu 28

Sau 48 giờ, lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa mất 48,3% so với lượng ban đầu. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)

Câu 29

Nồng độ Vitamin C ban đầu trong mẫu nước cam là $0,005\text{ M}$.

Câu 30

Kết quả thí nghiệm cho thấy phán đoán của nhóm học sinh là đúng.

Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyển của ion $Li^+$ giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:

$$(1) \quad LiC_6 \rightarrow C_6 + Li^+ + e$$
$$(2) \quad CoO_2 + Li^+ + e \rightarrow LiCoO_2$$
Câu 31

Sự cố quá nhiệt ($>150^\circ\text{C}$) của pin lithium-ion khiến các oxide kim loại bị phân hủy giải phóng $O_2$, gây cháy dung môi. Biết: dung môi trong pin là EC ($C_3H_4O_3$); nhiệt đốt cháy của EC là $1100\text{ kJ/mol}$, khi hấp thụ $1\text{ J}$ thì $1\text{ gam}$ cell pin tăng thêm $1^\circ\text{C}$ và hiệu suất hấp thụ nhiệt của cell pin là $20\%$. Nếu $4\text{ gam}$ EC cháy hoàn toàn trong một cell pin nặng $40\text{ gam}$ thì nhiệt độ của cell pin đó sẽ tăng thêm $250^\circ\text{C}$. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)

Câu 32

Từ 1 tấn rác thải pin chứa $60\% LiCoO_2$, nếu thu hồi lithium dưới dạng $Li_2CO_3$ với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt $90\%$ thì khối lượng $Li_2CO_3$ thu được là $252\text{ kg}$. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)

Câu 33

Trong quá trình pin phóng điện, $LiC_6$ bị oxi hóa ở anode.

Câu 34

Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ $Li^+$ trong dung dịch chất điện li tăng dần.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 35

Để tách Zn từ quặng sphalerite (chứa chủ yếu ZnS) người ta thực hiện theo sơ đồ sau:

$$ZnS \xrightarrow{+O_2, t^\circ} ZnO \xrightarrow{+C, t^\circ} Zn$$
Tôn là một loại vật liệu được làm từ thép tấm mỏng, phủ thêm lớp kẽm bên ngoài thông qua quá trình nhúng nóng. Lượng kim loại Zn được tách ra từ 1 tấn quặng sphalerite (chứa $80\%\text{ ZnS}$, hiệu suất cả quá trình tách là $75\%$) được sử dụng hết để sản xuất tôn. Biết tổng diện tích bề mặt thép là $2000\text{ m}^2$, khối lượng riêng của Zn là $7,14\text{ g/cm}^3$$1\ \mu m = 10^{-6}\text{ m}$. Độ dày của lớp mạ là $x\ \mu m$. Xác định giá trị của $x$. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
Câu 36

Polyethylene (PE) là loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến được cấu tạo từ các chuỗi ethylene. Một trong các phương pháp để tổng hợp PE là thực hiện phản ứng ở áp suất cao và có mặt các hợp chất peroxide hữu cơ. Phản ứng xảy ra theo các giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Khơi mào

- Giai đoạn 2: Phát triển mạch

-        Giai đoạn 3: Tắt mạch

Với $R$$C_6H_5COO$ và một phân tử PE có chứa $0,11\%$ oxygen về khối lượng, tính giá trị của $n$. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)

Câu 37

Phân tử khối của baking soda (sodium hydrogencarbonate) có giá trị là bao nhiêu?

Câu 38

Một trong các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hy sinh). Cho các phát biểu: (a) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm và bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng. (b) Kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại được bảo vệ. (c) Các electron dịch chuyển từ kim loại hi sinh tới kim loại được bảo vệ. (d) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc với thanh sắt thì thanh kẽm vẫn bị ăn mòn khi tiếp xúc với nước biển nhưng nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi sự ăn mòn.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 39

Cho các amino acid: $H_2N[CH_2]_5COOH$; $(CH_3)_2CHCH(NH_2)CH_2COOH$; $HOOCCH_2CH(NH_2)COOH$; $H_2NCH(CH_3)COOH$; $H_2NCH_2COOH$. Có bao nhiêu chất thuộc loại $\alpha$-amino acid?

Câu 40

Để tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo, người ta thực hiện các bước sau (không theo thứ tự):

(1) Thêm $10\text{ mL}$ dung dịch NaCl bão hòa, khuấy đều.

(2) Cho khoảng $2\text{ mL}$ dầu ăn vào bát sứ.

(3) Thêm khoảng 4-5 mL dung dịch NaOH 40%.

(4) Đun nóng hỗn hợp, khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất. Sau khoảng 10 phút thì dừng đun.

Hãy sắp xếp các bước trên theo đúng trình tự thực hiện thí nghiệm. (ví dụ 1234, 4321,...)