Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội - ĐỀ 14
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Cho hàm số và xác định và có đạo hàm trên các khoảng và . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Nếu hàm số $f(x)$ đồng biến trên khoảng $(a;b)$ thì hàm số $\frac{1}{f(x)}$ đồng biến trên khoảng $(a;b)$.
Nếu hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên khoảng $(a;b)$ và hàm số $y=g(x)$ nghịch biến trên khoảng $(a;b)$ thì hàm số $f(x)-g(x)$ đồng biến trên khoảng $(a;b)$.
Cho $\int_{0}^{1}f(x)dx=6;\int_{0}^{4}f(x)dx=3$. Tính $\int_{1}^{4}f(x)dx$.
Bạn A có 4 lego và 3 hộp bút để trang trí bàn học. Bạn A muốn xếp chúng thành 1 hàng ngang thẳng hàng sao cho lego và hộp bút xen kẽ nhau.
Hỏi bạn A có bao nhiêu cách xếp?
Cho hàm số $y=7-2\cos\left(x+\frac{\pi}{4}\right)$. Giá trị lớn nhất của hàm số là:
Cho hàm số $f(x)$ thỏa mãn $\lim_{x\rightarrow2}\frac{f(x)-15}{x-2}=3$. Tính $\lim_{x\rightarrow2}\frac{f(x)-15}{(x^{2}-4)[\sqrt{2f(x)+6}+4]}$.
Gọi $S_{1}$, $S_{2}$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hàm số $y=e^{x}$, trục hoành và các đường thẳng $x=0$; $x=\ln 4;$ $x=k \ (0<k<\ln 4)$ như hình vẽ.
Kéo thả các đáp án vào ô trống thích hợp (Các số lựa chọn: 0,85; 1,28; 1,39; 1,72; 1,1):
Với thì diện tích bằng
Với $k=1$ thì diện tích $S_{2}$ bằng
Để $S_{1}=2S_{2}$ thì giá trị của $k$ bằng
Cho $1, x, 9, y$ theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Khi đó: $x =$ [...] và $y =$ [...]
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Số 70560 có tất cả [...] ước nguyên dương.
Cho $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)=\sin 2x$. Biết $F(0)=1$. Điền các đáp án vào các ô trống sau:
$F(\pi) =$ [...]
$F\left(\frac{\pi}{2}\right)+\frac{1}{2}F\left(\frac{\pi}{4}\right) =$ [...]
Cho $a<b<c$ và hàm số $f(x)$ xác định và liên tục trên $\mathbb{R}$. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
$\int_{a}^{c}f(x)dx-\int_{a}^{b}f(x)dx=\int_{b}^{c}f(x)dx$
$\left(\int_{a}^{c}f(x)dx\right)^{2}=\int_{a}^{c}[f(x)]^{2}dx$
$\left(\int_{a}^{c}f(x)dx\right)^{\prime}=\int_{a}^{c}[f(x)]^{\prime}dx$
Số học sinh khối 12 của một trường học là một số có ba chữ số và khi yêu cầu các em học sinh này xếp thành 16 hàng, 20 hàng hoặc 24 hàng đều nhau thì vừa đủ.
Số học sinh khối 12 của trường đó có thể là số nào sau đây?
640
240
480
520
Đánh số trang của một quyển sách từ trang 1 đến trang 2023.
Cần dùng _______ chữ số để đánh số trang của quyển sách đó.
Đọc các khẳng định sau:
Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Hệ số của $x^{5}$ trong khai triển $(1+x)^{12}$ là 792.
Số tự nhiên $n$ thỏa mãn $A_{n}^{2}=210$ là một số chính phương.
Cho đường thẳng $\Delta$ là tiếp tuyến của đồ thị $(C): y=x^{3}+3x^{2}-6x+1$ sao cho $\Delta$ đi qua điểm $M(0;1)$. Điền số thích hợp vào chỗ trống: Khi đó, có [...] đường thẳng $\Delta$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$. Biết $AB=1$, góc giữa $AC$ (hoặc cạnh bên với đáy) và $(ABC)$ bằng $60^{\circ}$. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng [...].
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\frac{x-2}{2}=\frac{y+1}{1}=\frac{z-1}{2}$ và mặt cầu $(S): (x-3)^{2}+(y-1)^{2}+(z+1)^{2}=4$. Hai mặt phẳng $(P), (Q)$ chứa đường thẳng $d$ và tiếp xúc với mặt cầu $(S)$ lần lượt tại các tiếp điểm $M, N$. Độ dài đoạn thẳng $MN$ biểu diễn dưới dạng $\frac{a\sqrt{b}}{3}$. Những khẳng định nào sau đây là đúng?
$a$ chia hết cho $b$.
$a$ và $b$ nguyên tố cùng nhau.
$a^{2}+b=26$.
Một trong hai số là số chính phương.
Cho 2 số thực dương $a, b$ thỏa mãn $\frac{1}{2}\log_{2}a=\log_{2}\frac{2}{b}$. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=4a^{3}+b^{3}-4\log_{2}(4a^{3}+b^{3})$ được viết dưới dạng $x-y\log_{2}z$ với $x, y, z$ đều là các số thực dương lớn hơn 2. Khi đó tổng $x+y+z$ có giá trị bằng [...].
Cho hàm số $f(x)$ thỏa mãn:
Biết hàm số liên tục tại $x=0$. Khi đó tỷ số $\frac{n}{m} =$ [...].
Cho số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $|z^{2}+4|=|z^{2}+2iz|$. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Tập hợp điểm biểu diễn số phức $z$ là một đường thẳng.
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=|z+i|$ là 1
Cho hàm số:
Xét bài toán tìm tham số nguyên $m$ trong khoảng $(-10;10)$ để hàm số đồng biến trên khoảng $(-8;5)$.
Đặt $t = \sqrt{6-x}$, khoảng giá trị tập xác định của biến $t$ tương ứng khi $x \in (-8; 5)$ là $(1; \sqrt{a})$. Giá trị của $a$ bằng [...].
Để hàm số $y(x)$ đồng biến trên khoảng $(-8; 5)$ thì hàm số ẩn phụ $y(t)$ phải đồng biến trên khoảng giá trị của $t$.
Số các giá trị nguyên của tham số $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán đề bài đưa ra là [...].
Cho hàm số $y=f(x)=|2x^{3}-15x+m-5|+9x$ trên đoạn $[0;3]$. Biết giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn này bằng $60$.
Hàm số bậc ba nằm bên trong dấu giá trị tuyệt đối đạt điểm cực tiểu tại $x = \sqrt{2,5}$ trên đoạn $[0;3]$.
Giá trị nguyên dương duy nhất của tham số $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán bằng [...].
Tổng tất cả các giá trị thực của tham số $m$ thỏa mãn điều kiện đề bài bằng [...].
Một chiếc thang được bắc dựa vào tường và đi ngang qua một cột đỡ cố định cao $4\text{ m}$. Biết cột đỡ này đặt song song và cách bức tường một khoảng bằng $0,5\text{ m}$ (bỏ qua độ dày của cột đỡ).
Gọi $\alpha$ là góc hợp bởi chiếc thang và mặt đất vuông góc. Khi chiều dài của chiếc thang đạt giá trị ngắn nhất để thỏa mãn bài toán, giá trị của $\tan \alpha$ bằng [...].
Khi chiều dài chiếc thang đạt giá trị nhỏ nhất, khoảng cách từ chân chiếc thang đặt trên mặt đất đến bức tường thẳng đứng bằng $2\text{ m}$.
Chiều dài nhỏ nhất của chiếc thang được tính ra bằng $\frac{a\sqrt{5}}{2}\text{ (m)}$. Giá trị của số tự nhiên $a$ bằng [...].
Áp suất không khí $P$ ở độ cao $x$ (mét) được tính theo mô hình hàm số mũ: $P=P_{o}e^{xi}$. Biết áp suất ở mực nước biển là $P_{\circ}=760\text{ mmHg}$ và ở độ cao $1000\text{ m}$ áp suất đo được là $672,72\text{ mmHg}$.
Hệ số suy giảm hằng số $i$ trong công thức lũy thừa trên mang giá trị dương.
Tỉ số giữa áp suất không khí ở độ cao $1000\text{ m}$ so với áp suất ở mực nước biển (làm tròn đến 3 chữ số thập phân) bằng [...].
Áp suất của không khí ở độ cao $15\text{ km}$ xấp xỉ và gần nhất với giá trị nguyên là [...] $\text{mmHg}$.
Ông A có số tiền vốn ban đầu là 100 triệu đồng muốn đem gửi tiết kiệm trong thời gian dài hạn là 10 năm theo thể thức tính lãi kép. Ngân hàng đưa ra hai phương án lựa chọn: Kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 12%/năm hoặc kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 1%/tháng.
Nếu ông A chọn phương thức tích lũy theo kỳ hạn 12 tháng thì sau 10 năm tổng số tiền nhận được (cả gốc lẫn lãi) sẽ vượt quá 315 triệu đồng.
Số lần được ngân hàng thực hiện tính cộng gộp lãi vào gốc nếu ông A lựa chọn phương án gửi theo kỳ hạn 1 tháng trong suốt 10 năm là [...] lần.
Số tiền chênh lệch (tính theo đơn vị đồng và làm tròn đến hàng nghìn) khi so sánh giữa phương án gửi kỳ hạn 1 tháng với kỳ hạn 12 tháng sau 10 năm là [...].
Cho phương trình:
với $m$ là tham số. Tổng tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt là:
Cho hình lăng trụ đều $ABC.A'B'C'$ có độ dài tất cả các cạnh bằng $a$. Gọi $M$ là trung điểm $AB$ và $N$ là điểm thuộc cạnh $AC$ sao cho $CN=2AN$. Thể tích của khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm $A, M, N, A^{\prime}, B^{\prime}$ và $C^{\prime}$ bằng:
Cho hình nón tròn xoay có chiều cao $h = 20\text{ (cm)}$, bán kính đáy $r$. Một thiết diện đi qua đỉnh của hình nón có chu vi là $40+10\sqrt{41}\text{ (cm)}$ và khoảng cách từ tâm đáy đến mặt phẳng chứa thiết diện là $12\text{ (cm)}$. Tính thể tích của khối nón.
Một sợi dây được quấn đối xứng đúng 10 vòng quanh một ống trụ tròn đều có bán kính $R=\frac{2}{\pi}\text{ cm}$. Biết rằng sợi dây dài 50cm. Hãy tính diện tích xung quanh của ống trụ đó.
Một cốc hình trụ có bán kính đáy bằng 3cm, chiều cao 20cm, trong cốc đang có một ít nước, khoảng cách giữa đáy cốc và mặt nước là 12cm. Một con quạ muốn uống nước được trong cốc thì mặt nước phải cách miệng cốc không quá 6cm. Con quạ thông minh đã mổ những viên sỏi hình cầu có bán kính 0,8cm thả vào cốc để mực nước dâng lên.
Hỏi để uống được nước, con quạ cần thả ít nhất bao nhiêu viên sỏi?
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị trên $[-2;6]$ như hình vẽ bên. Biết các miền A, B, C có diện tích lần lượt là 32; 2; 3 (đơn vị diện tích).
Tính giá trị tích phân $I = \int_{-2}^{2}[f(2x+2)+1]dx$.
Một thùng rượu có bán kính các đáy là 30cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính là 40cm, chiều cao thùng rượu là 1m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục và cắt mặt xung quanh thùng rượu là các đường parabol, hỏi thể tích của thùng rượu là bao nhiêu?
Gọi $z_{1}$ là nghiệm phức có phần ảo âm của phương trình $z^{2}-2z+5=0$. Hỏi điểm biểu diễn của số phức $w=(1+i)z_{1}$ là điểm nào trong các điểm M, N, P, Q ở hình bên?
Cho số phức $z$ thỏa mãn:
Giá trị lớn nhất của môđun số phức $z$ là:
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): 4y-z+3=0$ và hai đường thẳng:
Đường thẳng $d$ vuông góc với mặt phẳng $(P)$ và cắt cả hai đường thẳng $\Delta_{1}$, $\Delta_{2}$ có phương trình là:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi (P) là mặt phẳng đi qua điểm M(1; 4; 9), cắt các tia Ox, Oy, Oz tại A, B, C sao cho biểu thức OA + OB + OC có giá trị nhỏ nhất. Mặt phẳng (P) đi qua điểm nào dưới đây?
Cho đường thẳng $\Delta:\frac{x-2}{2}=\frac{y-1}{2}=\frac{z+3}{-3}$ và hai điểm $A(1;-1;-1), B(-2;-1;1)$. Gọi $C, D$ là hai điểm di động trên đường thẳng $\Delta$ sao cho tâm mặt cầu tiếp xúc với các mặt của tứ diện $ABCD$ luôn nằm trên tia $Ox$. Tính độ dài đoạn thẳng $CD$.
Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác $ABC$ vuông cân tại $A$, $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy, $SA=\frac{a\sqrt{6}}{2}$, $AB=a$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$. Góc giữa đường thẳng $SM$ và mặt phẳng $(ABC)$ có số đo bằng:
Cho tứ diện $ABCD$ có $\widehat{ABC}=\widehat{ADC}=\widehat{BCD}=90^{\circ}$, $BC=2a$, $CD=a$, góc giữa đường thẳng $AB$ và mặt phẳng $(BCD)$ bằng $60^{\circ}$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AC$ và $BD$.
Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu $h$ của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm $t$ trong một ngày bởi công thức:
Mực nước của kênh cao nhất khi:
Có bao nhiêu cách chia 20 chiếc bút chì giống nhau cho ba bạn Thắng, Lộ, Long sao cho mỗi bạn được ít nhất một chiếc bút chì?
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi:
BÀI ĐỌC 1:
GIỚI TRẺ VÀ CHUYỆN ĐỌC SÁCH THỜI HIỆN ĐẠI
[0] Đọc sách là cách thức giúp con người thư giãn, tích lũy tri thức, tăng cường khả năng tư duy, sáng tạo. Thế nhưng, ngày nay, sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động không nhỏ tới giới trẻ, nhất là văn hóa đọc sách.
[1] Thực tế, thói quen truy cập mạng trở nên phổ biến, khi muốn có thêm thông tin có thể tìm trên những trang báo mạng, muốn tra cứu vấn đề gì đều có thể vào các trang chuyên về tìm kiếm trên mạng. Điều đó khiến giới trẻ dường như ngày càng tìm đến sách báo ít hơn. Thói quen đọc sách cũng không còn được duy trì thường xuyên.
[2] Theo một khảo sát gần đây, Việt Nam chỉ có 30% số người đọc sách thường xuyên, 26% không đọc sách và 44% thỉnh thoảng đọc sách. Đồng thời, thời gian dành cho đọc sách của người Việt Nam khoảng một giờ, thuộc nhóm thấp nhất trên thế giới. Còn theo số liệu khảo sát của Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường về việc sử dụng thời gian rảnh để làm việc gì là chủ yếu, có đến 41,7% số bạn trẻ trả lời là lên mạng, 20% xem phim, 16,7% nghe nhạc và chỉ có 15% trả lời là đọc sách. Và trong một khảo sát đối với sinh viên TP.HCM, có 47,26% sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của sách, 26.37% nghĩ rằng đọc sách là cần thiết, 25,15 cho rằng việc đọc sách là bình thường, có hay không cũng được và 1,22% nghĩ rằng việc đọc sách là không cần thiết.
[3] Nhà báo Phong Điệp, báo Nhân dân cho rằng, đây là một thực trạng rất đáng báo động trong giới trẻ. Một phần nguyên nhân là do các bạn trẻ phải dành thời gian cho việc học quá nhiều nên những nhu cầu giải trí trong đó có đọc sách cũng bị hạn chế. Hơn nữa, trong thời đại ngày nay, văn hóa nghe, nhìn đang có phần lấn át văn hóa đọc của cộng đồng nói chung và giới trẻ nói riêng. Và còn một thực tế cũng nguy hại không kém, đó là việc đọc sách của các bạn trẻ ngày nay hầu như chỉ theo phong trào chứ không thực chất và nếu có đọc thì thường chọn những loại truyện ngôn tình, những loại sách đen. “Điều đó dẫn đến tình trạng ăn xổi, không phải là nhu cầu của bản thân, không phải mục tiêu, ước vọng của người đọc khiến lệch lạc về thị hiếu, thẩm mỹ thậm chí là kiến thức xã hội, nhận thức xã hội của các bạn trẻ hạn chế rất nhiều”, nhà báo Phong Điệp nhấn mạnh.
[4] Chính vì vậy, những năm qua, các dự án, chương trình, các cuộc vận động của nhiều tổ chức diễn ra dưới nhiều hình thức như: Sách hóa nông thôn, Sách cho em, Trạm đọc, We love reading… Hay tại kì họp Quốc hội khoá 14 đã thông qua Luật Thư viện quy định ngày 21/4 hằng năm là “Ngày Sách và Văn hoá đọc Việt Nam”. Đây là những hoạt động có ý nghĩa, giúp tăng thêm niềm đam mê, và sự yêu thích đọc sách của các bạn trẻ. Nhưng thực tế lại chưa diễn ra đồng đều ở tất cả các tỉnh thành cũng như ở các trường học. “Có nơi thì nhộn nhịp, có nơi lại im ắng như tờ”, nhà báo Phong Điệp khẳng định.
[5] Khi xã hội ngày càng phát triển, mọi thứ cũng thay đổi rất nhiều. Thời xưa người ta thường hay nói đến “sách gối đầu giường”, nhưng thời nay “gối đầu giường” của đại đa số bạn trẻ lại là Smartphone. Trong thời đại mới, cách đọc sách, truyện không còn theo truyền thống như trước nữa. Thay vì lật giở từng trang sách, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng các trang web hoặc phần mềm để nghe sách, nghe truyện. Đương nhiên, đọc sách in hay đọc sách điện tử, cũng là đọc. Không phải ngồi cầm quyển sách, lật từng trang mới là đọc sách. Tuy nhiên, với cách đọc mới này, những cuốn tiểu thuyết mấy trăm trang được tóm gọn trong vài chục trang. Những cuốn sách nâng cao kiến thức, câu chuyện lịch sử cũng chỉ gói gọn trong 3 – 4 phút trên mạng. Điều đó đòi hỏi những nhà sáng tạo nội dung cần đặc biệt lưu ý để văn chương không bị biên tập, cắt gọn tới mức biến dạng nội dung, nhà báo Phong Điệp cho biết thêm.
[6] Có thể nói, việc chuyển từ đọc sách in sang đọc online là một xu thế tất yếu. Sách điện tử có thể sẽ là hình thức của sách trong tương lai. Điều đó đòi hỏi những người viết sách cũng cần phải đổi mới về phong cách viết, hình thức truyền tải để phù hợp với xu thế hiện nay. Cùng với đó, những nhà quản lí trang mạng cũng như cơ quan quản lí nhà nước cũng cần chú ý hơn trong việc rà soát nội dung để sách điện tử đến với bạn đọc một cách ý nghĩa nhất.
[7] Văn hóa đọc có ý nghĩa rất quan trọng, không chỉ nâng cao nhận thức mà còn hình thành nhân cách con người. Cho đến nay đã có nhiều bài viết, nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc đọc đối với mỗi cá nhân và sự phát triển của xã hội. Bất cứ thời đại nào, cũng coi trọng việc đọc và đọc sách chính là phương pháp tự học hiệu quả nhất. Vì vậy, ngay từ khi ở bậc tiểu học, cha mẹ và thầy cô giáo hãy khuyến khích, hướng dẫn trẻ cách tìm kiếm sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả. Điều đó sẽ giúp hình thành thói quen đọc sách và có thể khuyến khích giới trẻ đến với sách nhiều hơn.
(Thu Hằng, https://vov2.vov.vn)
Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành câu văn sau:
Trong sự phát triển của đời sống, giới trẻ ngày nay có xu hướng _______________ hình thức giải trí sang các hoạt động trực tuyến thay vì đọc sách, báo in như thập niên trước.
Các số liệu khảo sát trong đoạn [2] của bài viết cho thấy điều gì?
Người trẻ có xu hướng sử dụng và dần phụ thuộc vào công nghệ.
Các số liệu khảo sát trong đoạn [2] của bài viết cho thấy điều gì?
Những người sống tại TP.HCM có tư duy thực tế và nhanh nhạy.
Các số liệu khảo sát trong đoạn [2] của bài viết cho thấy điều gì?
Nhận thức về vai trò của sách có sự thay đổi theo từng điều kiện.
Các số liệu khảo sát trong đoạn [2] của bài viết cho thấy điều gì?
Thời gian đọc sách trung bình của người Việt là thấp nhất thế giới.
Hãy hoàn thành nhận định sau đây bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:
Nhìn nhận về thực trạng của giới trẻ, nhà báo Phong Điệp có nhắc tới vấn đề _______ trong cuộc sống và dần khiến việc _______ trở nên bó hẹp hơn; những cuốn sách được lựa chọn chủ yếu do _______ mà không phải bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân.
Dựa vào đoạn [4], hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành câu sau:
Không dừng lại ở các hoạt động tự phát, những _________ đã được ban hành nhằm mục đích khuyến khích văn hóa đọc trong cộng đồng nhưng chưa được thực hiện một cách đồng bộ trên phạm vi cả nước.
Theo bài viết, cách đọc sách mới giúp người đọc có thể tiết kiệm được nhiều thời gian và mang lại nhiều lợi ích hơn so với sách giấy.
Đúng hay sai?
Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thiện nhận xét sau:
Trước xu thế tất yếu của văn hóa đọc, với những yêu cầu mới của người đọc, hoạt động viết cần có sự chuyển dịch về nội dung và đổi mới về _________ truyền tải để tạo ra những cảm hứng mới, thu hút sự quan tâm của giới trẻ.
Theo bài viết, những đối tượng cần lan tỏa và hình thành thói quen đọc sách là:
Chọn đối tượng đúng:
Người sáng tạo nội dung.
Theo bài viết, những đối tượng cần lan tỏa và hình thành thói quen đọc sách là:
Chọn đối tượng đúng:
Các nhà quản lí báo chí.
Theo bài viết, những đối tượng cần lan tỏa và hình thành thói quen đọc sách là:
Chọn đối tượng đúng:
Các đơn vị xuất bản sách.
Theo bài viết, những đối tượng cần lan tỏa và hình thành thói quen đọc sách là:
Chọn đối tượng đúng:
Cơ sở giáo dục và đào tạo.
Hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:
Nhìn nhận đầy đủ về các vấn đề xã hội, có thể thấy, sách là phương tiện giáo dục _______, hình thành _______ đọc hỗ trợ quá trình định hình _______, hướng tới sự phát triển _______.
Theo nội dung bài viết, những nhận định sau đây đúng hay sai?
Cần nhìn nhận văn hóa đọc trong nhiều mối tương quan với sự phát triển của đời sống xã hội.
Theo nội dung bài viết, những nhận định sau đây đúng hay sai?
Để hình thành thói quen đọc sách nên bắt đầu từ những hành động nhỏ và sở thích cá nhân.
Theo nội dung bài viết, những nhận định sau đây đúng hay sai?
Muốn lan tỏa giá trị của sách tới cộng đồng cần chú trọng tới những chính sách khuyến học.
Theo nội dung bài viết, những nhận định sau đây đúng hay sai?
Phương pháp tự học không chỉ mang lại hiệu quả về kiến thức mà còn góp phần xây dựng tính cách.
Bài viết đề cập tới vấn đề gì?
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi:
BÀI ĐỌC 2:
NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này. Gã sống đơn độc một mình, đến con chó để làm bạn cũng không có. Hồi ấy, rừng này còn nhiều hổ lắm. [...] Một buổi trưa, gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò vào, từ ngoài sân phóng một cái phủ lên người gã. Bất thần gã tỉnh dậy. Gã vớ luôn cái mác bên người, cũng không kịp ngồi dậy nữa, cứ nằm ngửa thế mà xóc mũi mác lên đâm thẳng một nhát vào hàm dưới con hổ chúa, hai chân gã đá thốc lên bụng nó, không cho con ác thú kịp chụp xuống người. Con hổ chúa lộn vòng, rơi xuống đất. Lưỡi mác đâm từ hàm dưới thấu lên tận óc, làm nó không há họng được, nhưng vẫn còn cố vớt cái tát cuối cùng, để lại trên mặt gã một hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ. Không biết có phải do đấy mà gã mang tên “Võ Tòng” hay không? Chứ theo như một vài ông lão đa sự, thì ngày xưa, gã là một chàng trai hiền lành, ở tận một vùng xa lắm. Gã cũng có gia đình đàng hoàng như ai. Vợ gã là một người đàn bà trông cũng xinh mắt. Chị ấy, lúc có chửa đứa đầu lòng, cứ kêu thèm ăn măng. Gã đàn ông hiền lành, quý vợ rất mực ấy bèn liều xách dao đến bụi tre đình làng xắn một mụt măng. Khi về qua ngang bờ tre nhà tên địa chủ, tên này bắt gã bỏ mụt măng xuống và vu cho gã lấy trộm măng tre của hắn. Gã một mực cãi lại, nhưng tên địa chủ quyền thế nhất xã ấy cứ vung ba toong đánh lên đầu gã. “Đánh đâu thì còn nhịn được, chứ đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà…. thì số mày tới rồi!”. Lưỡi dao trên tay gã không cho phép tên địa chủ ngang ngược kia giơ tay đánh ba toong lên đầu gã đến cái thứ hai. Nhát dao chém trả vào mặt đã gí tên bóc lột và hống hách này nằm gục xuống vũng máu. Nhưng gã không trốn chạy. Gã đường hoàng xách dao đến ném trước nhà việc, bỏ tay chịu tội. Sau mười năm tù đày, gã trở về làng cũ thì nghe tin vợ đã làm lẽ tên địa chủ kia, và đứa con trai độc nhất mà gã chưa biết mặt thì đã chết từ khi gã còn ngồi trong khám lạnh. Người trong xã vốn ghét tên địa chủ hống hách, khấp khởi chờ xem cuộc rửa thù bằng máu lần thứ hai. Nhưng họ đã thất vọng. Gã chỉ kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ làng ra đi. Những người đa sự quả quyết rằng chính gã đã mang tên “Võ Tòng” từ lúc xách dao đến nhà việc chịu tội. Còn như những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người gã, và gã trở nên một người giỏi võ từ lúc nào, thì có kẻ nói đó là dấu vết trong những năm gã ở tù, lại có người bảo đó là mới có từ lúc gã đi giang hồ. Hơn mười năm sống trơ trọi giữa rừng, mặc dầu, cũng có nhiều người đánh tiếng mối mai cho gã, nhưng tuyệt nhiên Võ Tòng không để mắt tới một người đàn bà nào nữa. Ở trong rừng lâu năm chầy tháng, gã ngày càng trở nên kì hình dị tướng. Nhưng ai cũng mến gã ở cái tính tình chất phác, thật thà, lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ đến chuyện người ta có đền đáp lại mình không. Điều đó, má nuôi tôi quả quyết, nói một cách chắc chắn như vậy...
(Trích Tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi, NXB Văn học, Hà Nội, 2010)
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, người kể chuyện là tía của An.
Đúng hay sai?
Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật Võ Tòng từ các phương diện nào sau đây?
Chọn đáp án đúng:
Xuất thân.
Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật Võ Tòng từ các phương diện nào sau đây?
Chọn đáp án đúng:
Ngôn ngữ.
Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật Võ Tòng từ các phương diện nào sau đây?
Chọn đáp án đúng:
Hành động.
Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật Võ Tòng từ các phương diện nào sau đây?
Chọn đáp án đúng:
Suy nghĩ.
Chuyện Võ Tòng giết hổ hé mở điều gì về cuộc đời nhân vật?
Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau.
Câu văn “đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà” là nhằm bảo vệ _______ của bản thân và gia đình Võ Tòng.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách điền những từ ngữ có trong bài đọc vào chỗ trống.
Nhân vật Võ Tòng xuất hiện với lai lịch bí ẩn, vẻ ngoài khác lạ nhưng lại có một tấm lòng hào hiệp, trượng nghĩa. Trước khi đi tù, anh là người _______, yêu thương vợ, cương trực, khảng khái. Sau khi đi tù về và vào rừng ở, anh trở thành người đàn ông _______; anh giỏi võ nghệ, chất phác, thật thà, hào hiệp, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Võ Tòng mang những phẩm chất đáng quý của con người Nam Bộ.
Hành vi chống trả tên địa chủ ngang ngược với việc đánh hổ của Võ Tòng có điểm gì giống nhau?
Chọn đáp án không đúng:
Sau khi giết tên địa chủ, Võ Tòng có hành động gì?
Chọn đáp án đúng:
Những người trong xã vốn ghét tên địa chủ vì lí do gì?
Chọn các đáp án đúng:
Vì tên địa chủ bóc lột và hống hách.
Những người trong xã vốn ghét tên địa chủ vì lí do gì?
Chọn các đáp án đúng:
Vì tên địa chủ lấy trộm măng tre của người dân.
Những người trong xã vốn ghét tên địa chủ vì lí do gì?
Chọn các đáp án đúng:
Vì tên địa chủ quyền thế nhất xã.
Những người trong xã vốn ghét tên địa chủ vì lí do gì?
Chọn các đáp án đúng:
Vì tên địa chủ lấy vợ của Võ Tòng làm vợ lẽ.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người Võ Tòng là do gã có từ lúc gã đi giang hồ.
Đúng hay sai?
Từ thông tin của đoạn trích, hãy hoàn thành nhận định sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:
Người ta gọi nhân vật chính trong truyện là Võ Tòng dựa vào sự việc ________________ của anh. Sự việc này có mối liên hệ với tác phẩm ________________ - một tác phẩm kinh điển của cổ điển phương Đông viết về ________________ vị anh hùng Lương Sơn Bạc.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Momen là xu hướng của một lực làm quay một vật quanh một trục. Lượng momen xoắn tác dụng lên một vật phụ thuộc vào cả lực tác dụng (F) và chiều dài của cánh tay đòn (d), là khoảng cách giữa lực tác dụng và điểm xoay.
Giả sử lực vuông góc với cánh tay đòn, phương trình mô-men xoắn như sau: M = F.d
Trọng lượng là một lực thường tạo ra một mô-men xoắn. Trọng lượng của một vật thể được xác định bởi khối lượng của nó (m) và bởi gia tốc do trọng trường (g), trên Trái Đất bằng 9,8 m/s2. Vì trọng lượng là một loại lực nên nó được đo bằng Newton (N).
Một học sinh thực hiện hai thí nghiệm khảo sát momen lực và trọng lượng.
Thí nghiệm 1:
Thiết kế một hệ thống đòn bẩy như sơ đồ 1 dưới đây. Quả nặng 30 N được treo ở phía bên trái, ở mốc 0,35 m. Sau đó, học sinh treo một quả nặng M vào phía còn lại và xác định vị trí của quả nặng đó sao cho thước đo thăng bằng. Kết quả của các lần thực hiện được ghi lại trong bảng 1.
Bảng 1 | |
Trọng lượng quả nặng M (N) | Vị trí cân bằng (m) |
10 | 0,95 |
20 | 0,725 |
30 | 0,65 |
40 | 0,6125 |
50 | 0,59 |
60 | 0,5750 |
Thí nghiệm 2:
Học sinh dùng 4 khối A, B, C, D. Đầu tiên, treo khối A ở vạch O của thước đo trên đòn bẩy và vật B ở vị trí 1m. Sau đó di chuyển thước đó sao cho đến vị trí hệ cân bằng. Hệ thống được biểu diễn trong Sơ đồ 2. Kết quả vị trí cân bằng của đòn bẩy qua các lần thí nghiệm được ghi lại trong bảng 2:
Bảng 2 | |
Các khối | Vị trí cân bằng (m) |
A và B | 0,2 |
A và C | 0,429 |
A và D | 0,6 |
B và C | 0,75 |
B và D | 0,858 |
C và D | 0,6667 |
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống:
Trong thí nghiệm 1, khi khối lượng quả nặng tăng lên thì vị trí cân bằng của nó dịch chuyể
Câu nào sau đây so sánh Thí nghiệm 1 với Thí nghiệm 2 là SAI?
Giả sử nếu học sinh thực hiện Thí nghiệm 2 trên Sao Hỏa, ở đó gia tốc do trọng trường bằng $3,7\text{ m/s}^{2}$. Kết quả của thí nghiệm sẽ:
Có thay đổi, vì trọng lượng của các khối sẽ thay đổi.
Giả sử nếu học sinh thực hiện Thí nghiệm 2 trên Sao Hỏa, ở đó gia tốc do trọng trường bằng $3,7\text{ m/s}^{2}$. Kết quả của thí nghiệm sẽ:
Có thay đổi, bởi vì mối quan hệ giữa trọng số của các khối sẽ thay đổi.
Giả sử nếu học sinh thực hiện Thí nghiệm 2 trên Sao Hỏa, ở đó gia tốc do trọng trường bằng $3,7\text{ m/s}^{2}$. Kết quả của thí nghiệm sẽ:
Không thay đổi, vì trọng lượng của các khối sẽ không thay đổi.
Giả sử nếu học sinh thực hiện Thí nghiệm 2 trên Sao Hỏa, ở đó gia tốc do trọng trường bằng $3,7\text{ m/s}^{2}$. Kết quả của thí nghiệm sẽ:
Không thay đổi, bởi vì mối quan hệ giữa trọng lượng của các khối sẽ không thay đổi.
Giả sử rằng học sinh đã sử dụng một khối khác trong Thí nghiệm 1 và vị trí của khối đó là 0,5675 m. Trọng lượng của khối rất có thể là:
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thứ tự đúng của 4 khối từ khối lượng lớn nhất đến khối lượng nhỏ nhất là bao nhiêu?
Đơn vị nào sau đây viết đúng đơn vị của momen lực trong những thí nghiệm này?`
Giả sử rằng học sinh từ Thí nghiệm 1 tác dụng một lực nhỏ hướng lên trên thước đo ở phía bên trái của đòn bẩy. Điều này có ảnh hưởng gì, nếu có, đối với vị trí cân bằng của các quả nặng trong thí nghiệm này?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏ:
Học sinh nghiên cứu các lực bằng cách sử dụng 2 mặt cân phẳng giống hệt nhau, Thang đo A và Thang đo B, một trong số đó được thể hiện trong Hình 1.
Trọng lượng của mặt cân của cân là không đáng kể. Khi một lực (chẳng hạn như lực do trọng lượng tạo ra) tác dụng lên bề mặt của mặt cân, kim sẽ quay theo chiều kim đồng hồ ra khỏi điểm 0 trên mặt số. Lượng quay tỷ lệ thuận với cường độ của lực.
Nghiên cứu 1:
Trước mỗi lần thử nghiệm 1-3, học sinh điều chỉnh kim chỉ thị của cả hai cân A và B về 0. Trong thử nghiệm này, cân A được xếp chồng lên trên cân B (xem Hình 2). Trong Thử nghiệm 1, không có vật nặng nào được đặt trên mặt cân của cân A; trong Thử nghiệm 2, quả cân 5 (N) được đặt trên mặt cân của cân A; và trong Thử nghiệm 3, một vật nặng 10 N được đặt trên mặt cân của cân A. Các chỉ số quay số cho 3 thử nghiệm cũng được hiển thị trong Hình 2.
Nghiên cứu 2:
Học sinh đặt bút chì lên mặt cân của mỗi cân và đặt trên đầu bút chì một tấm bảng cách 2 thang đo khoảng cách 0,40 m. Trước mỗi lần thử nghiệm 4-6, học sinh điều chỉnh kim chỉ thị của cân A và B về vị trí 0 (xem Hình 3).
Hình 3
Trong mỗi lần thử nghiệm trong số 3 thử nghiệm này, một quả nặng 10,0 N được đặt lên bảng ở các khoảng cách khác nhau so với bút chì trên cân B (xem Hình 4). Trong Thử nghiệm 4, quả nặng cách bút chì 0,10 m; trong Thử nghiệm 5, quả nặng cách bút chì 0,20 m; và trong Thử nghiệm 6, quả nặng cách bút chì 0,30 m. Các chỉ số quay số cho 3 thử nghiệm cũng được hiển thị trong Hình 4.
Trong nghiên cứu 2, sử dụng quả nặng có trọng lượng 10 N và lực đó phân bố đều giữa các cân A và B, các nhận xét sau đây đúng hay sai?
Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 4
Trong nghiên cứu 2, sử dụng quả nặng có trọng lượng 10 N và lực đó phân bố đều giữa các cân A và B, các nhận xét sau đây đúng hay sai?
Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 5
Trong nghiên cứu 2, sử dụng quả nặng có trọng lượng 10 N và lực đó phân bố đều giữa các cân A và B, các nhận xét sau đây đúng hay sai?
Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 6
Điền số thích hợp vào chố trống:
Dựa trên kết quả của Thử nghiệm 1 và 2, cân A và cân B có trọng lượng
Giả sử rằng mỗi khi đặt một quả nặng lên mặt cân thì một lò xo bên trong cân bị nén lại. Cũng giả sử rằng trọng lượng thêm vào càng lớn thì lượng nén càng lớn. Lượng thế năng dự trữ trong lò xo của cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 1 hay trong Thử nghiệm 3?
Trong một nghiên cứu mới, giả sử cân A được đặt lộn ngược trên cân B, sao cho mặt cân của cân A nằm trực tiếp trên mặt cân của cân B. Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng nhất kết quả có khả năng thu được nhất cho sự sắp xếp này?
Trong Nghiên cứu 2, khi khoảng cách giữa quả nặng 10,0 N và chiếc bút chì trên mặt cân B tăng lên, thì lực tác dụng lên bề mặt của cân B:
giữ nguyên
Trong Nghiên cứu 2, khi khoảng cách giữa quả nặng 10,0 N và chiếc bút chì trên mặt cân B tăng lên, thì lực tác dụng lên bề mặt của cân B:
tăng lên
Trong Nghiên cứu 2, khi khoảng cách giữa quả nặng 10,0 N và chiếc bút chì trên mặt cân B tăng lên, thì lực tác dụng lên bề mặt của cân B:
giảm đi
Học sinh đặt một chồng sách lên cân và kim chỉ thị quay đến giá trị 15 N. Khối lượng của chồng sách đó là bao nhiêu, lấy g = 10 $m / s^2$.
Độ tan hay độ hòa tan là đại lượng đặc trưng cho khả năng hòa tan của một chất vào dung môi để tạo thành dung dịch đồng nhất. Hay còn được hiểu là số gam chất đó tan được trong 100 gam dung môi (thường là nước) để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất như sau:
Nhiệt độ
- Đối với chất khí, độ tan của nó trong dung môi tỷ lệ nghịch với nhiệt độ. Vì vậy, chúng ta có thể loại bỏ các chất khí như $O_2$, $CO_2$ ra khỏi dung môi bằng cách tiến hành đun nóng mà không làm biến đổi hay phân hủy các chất.
- Đối với chất rắn thu nhiệt, nhiệt độ càng cao thì độ tan sẽ càng lớn. Còn đối với chất rắn tỏa nhiệt, nhiệt độ càng cao thì độ tan càng giảm.
Áp suất (đối với chất khí)
Theo định luật Henry, các chất khí với độ tan nhỏ và áp suất không quá cao thì lượng chất khí hòa tan trong một thể tích chất lỏng xác định sẽ tỷ lệ thuận với áp suất của nó trên một bề mặt chất lỏng ở nhiệt độ không đổi. Vì vậy, nếu tăng áp suất, độ tan của chất khí sẽ được tăng lên và ngược lại.
Đồ thị sau biểu diễn độ tan của một số chất theo nhiệt độ.
Hình 1. Độ tan của một số chất
Chất nào có độ tan ít phụ thuộc vào nhiệt độ nhất?
Phát biểu sau đây đúng hay sai? Từ đồ thị cho biết các chất $\text{NaCl}, \text{Ba(NO}_3)_2, \text{Ce}_2(\text{SO}_4)_3$ có độ tan tăng khi nhiệt độ tăng.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Độ tan của một chất là số gam chất đó tan được trong ______ dung môi (thường là nước) để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước tăng.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Độ tan của $\text{Ba(NO}_3)_2$ ở $60^{\circ}\text{C}$ là...
Độ tan của $\text{Ce}_2(\text{SO}_4)_3$ ở $50^{\circ}\text{C}$ xấp xỉ bằng:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Iron(III) oxide ($\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$) thường được biết đến là gỉ sét. $\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$ được tạo ra do phản ứng của sắt – một kim loại rất phổ biến – với nước ($\text{H}_{2}\text{O}$):
Bảng 1 cho biết lượng $\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$ được tạo ra theo thời gian từ $15\text{ gam Fe}$ ngâm trong các chất lỏng khác nhau: $100\text{ mL}$ nước cất, dung dịch muối được tạo ra từ việc hoà tan $20\text{g}$ muối trong $100\text{ mL}$ nước cất và dung dịch đường được tạo ra từ việc hoà tan $20\text{ g}$ đường trong $100\text{ mL}$ nước cất.
Thử nghiệm trên với nước cất được lặp lại 4 lần. Với mỗi thử nghiệm, 100 mL nước lại được đưa đến một pH khác nhau được tạo ra bởi dung dịch đệm.
Dựa vào Bảng 1, nếu đo lượng $\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$ được tạo ra trong ngày thứ 9 ở trong dung dịch nước muối thì giá trị thu được có thể là:
Điền từ phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Trong dung dịch nước _______ thì tốc độ tạo thành gỉ sét là lớn nhất.
Thí nghiệm được thể hiện ở trong Hình 1 và Bảng 1, bằng cách đo tốc độ hình thành mỗi ngày, những người thực hiện thí nghiệm cũng có thể đo được tốc độ tiêu thụ/sinh ra của:
Xem xét lượng $\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$ được tạo ra bởi dung dịch muối trong ngày 2. Dựa vào Bảng 1 và Hình 1, tại nước có đệm $\text{pH} = 10$ sẽ tạo ra một lượng $\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$ tương ứng như trên vào ngày thứ bao nhiêu?
Dựa vào Bảng 1, lượng $\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$ được tạo ra bởi dung dịch nước đường tính từ ngày 6 đến ngày 8 là bao nhiêu?
Dựa vào Bảng 1, đồ thị nào dưới đây thể hiện tốt nhất lượng $\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}$ được tạo ra trong dung dịch nước đường theo thời gian?
Những nhận định sau là đúng hay sai?
pH càng lớn thì quá trình tạo thành gỉ sét càng tốt.
Những nhận định sau là đúng hay sai?
Trong đời sống và sản xuất người ta mong muốn đẩy mạnh quá trình tạo thành gỉ sét.
Những nhận định sau là đúng hay sai?
Quá trình tạo thành gỉ sét thực chất là phản ứng oxi hoá - khử.
Những nhận định sau là đúng hay sai?
Nếu thực hiện thí nghiệm trên với dung dịch bao gồm 20 mL rượu nguyên chất pha với 100 mL nước thì quá trình tạo thành gỉ sét sẽ là nhanh nhất.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NUCLEOTIDE
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide: gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose ($\text{C}_{5}\text{H}_{10}\text{O}_{4}$) ở DNA và ribose ($\text{C}_{5}\text{H}_{10}\text{O}_{5}$) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.
Hình 1. Cấu tạo nucleotide cấu tạo nên ADN hoặc ARN
Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = C; tỉ số A+T/G+C đặc trưng cho mỗi loài sinh vật. Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Å. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34 Å, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20 Å.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.
Hình 3. Cấu trúc không gian của phân tử DNA
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.
Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide. Các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết (1) ________ theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong phân tử DNA, do tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base nên số lượng các loại nucleotide A = T, G = C.
Bốn loại nucleotide trong cấu trúc phân tử DNA phân biệt nhau ở thành phần nào dưới đây?
Hình ảnh sau mô tả cấu trúc một đơn phân nucleotide của phân tử DNA. Hãy cho biết các thành phần cấu tạo tương ứng trong một nucleotide?
Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các nucleotide là 3’-ATGTACCGTAGG-5’. Trình tự các nucleotide của đoạn mạch thứ hai là
Có 2 loài vi khuẩn được tìm thấy ở 2 môi trường sống khác nhau là môi trường suối nước nóng và môi trường bình thường. Khi phân tích DNA, các nhà khoa học thấy loài 1 có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1,3; loài 2 có tỉ lệ này = 0,4. Hãy dự đoán môi trường sống của 2 loài này?
Điền các đáp án chính xác vào chỗ trống.
Khi phân tích một số mẫu vật chất di truyền, người ta thu được kết quả sau đây. Xác định dạng vật chất di truyền (DNA hay RNA, mạch đơn hay mạch kép) của mỗi mẫu vật.
Mẫu | A | G | T | C | U |
1 | 20 | 30 | 20 | 30 | 0 |
2 | 20 | 20 | 30 | 30 | 0 |
3 | 20 | 30 | 0 | 30 | 20 |
4 | 20 | 20 | 0 | 30 | 30 |
Vật chất di truyền của mẫu 1 là: (1) ________.
Điền các đáp án chính xác vào chỗ trống.
Khi phân tích một số mẫu vật chất di truyền, người ta thu được kết quả sau đây. Xác định dạng vật chất di truyền (DNA hay RNA, mạch đơn hay mạch kép) của mỗi mẫu vật.
Mẫu | A | G | T | C | U |
1 | 20 | 30 | 20 | 30 | 0 |
2 | 20 | 20 | 30 | 30 | 0 |
3 | 20 | 30 | 0 | 30 | 20 |
4 | 20 | 20 | 0 | 30 | 30 |
Vật chất di truyền của mẫu 2 là: (2) ________.
Điền các đáp án chính xác vào chỗ trống.
Khi phân tích một số mẫu vật chất di truyền, người ta thu được kết quả sau đây. Xác định dạng vật chất di truyền (DNA hay RNA, mạch đơn hay mạch kép) của mỗi mẫu vật.
Mẫu | A | G | T | C | U |
1 | 20 | 30 | 20 | 30 | 0 |
2 | 20 | 20 | 30 | 30 | 0 |
3 | 20 | 30 | 0 | 30 | 20 |
4 | 20 | 20 | 0 | 30 | 30 |
Vật chất di truyền của mẫu 3 là: (3) ________.
Điền các đáp án chính xác vào chỗ trống.
Khi phân tích một số mẫu vật chất di truyền, người ta thu được kết quả sau đây. Xác định dạng vật chất di truyền (DNA hay RNA, mạch đơn hay mạch kép) của mỗi mẫu vật.
Mẫu | A | G | T | C | U |
1 | 20 | 30 | 20 | 30 | 0 |
2 | 20 | 20 | 30 | 30 | 0 |
3 | 20 | 30 | 0 | 30 | 20 |
4 | 20 | 20 | 0 | 30 | 30 |
Vật chất di truyền của mẫu 4 là: (4) ________.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẾ BÀO UNG THƯ
Ung thư có thể hình thành ở bất kì tế bào nào trong cơ thể và sẽ hoạt động rất khác so với một tế bào bình thường. Thay vì chết đi khi đã không còn hữu ích, tế bào ung thư lại tiếp tục phát triển và phân chia vượt khỏi tầm kiểm soát. Chúng cũng không thể trưởng thành như các tế bào khỏe mạnh khác mà vẫn ở mãi trạng thái chưa hoàn chỉnh.
Tế bào ung thư cũng có nhu cầu về oxi và chất dinh dưỡng từ máu như những tế bào bình thường khác để phát triển và tồn tại. Khi các tế bào ung thư không ngừng tăng sinh, khối u cũng dần hình thành. Một khối u nhỏ có thể dễ dàng phát triển nhờ được các mạch máu gần đó nuôi dưỡng.
Các nhà khoa học thực hiện để xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau. Mỗi đĩa nuôi cấy chứa 0,5 triệu tế bào, được thêm vào một dung dịch chứa nồng độ glucose hoặc calcium đã biết.
Hình 1. Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium
đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau
Khi khối u trở nên lớn hơn, các tế bào ung thư có thể lan đến các mô xung quanh bằng một lực đẩy. Tế bào ung thư cũng tạo ra các enzyme khiến những tế bào và mô khỏe mạnh khác bị phá vỡ. Ung thư xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ ban đầu được gọi là tế bào ung thư xâm lấn hoặc ung thư ác tính. Tế bào ung thư cũng có thể tiến đến các bộ phận khác ở vị trí xa hơn nơi bắt đầu khởi phát của chúng. Quá trình này được gọi là di căn. Các tế bào ung thư di căn là khi chúng tách ra khỏi khối u và di chuyển đến một khu vực mới trong cơ thể thông qua hệ thống máu hoặc bạch huyết.
Tế bào ung thư có đặc điểm sau đây không?
(1) Chỉ hình thành từ các tế bào soma.
Tế bào ung thư có đặc điểm sau đây không?
(2) Liên tục phát triển và phân chia vượt tầm kiểm soát.
Tế bào ung thư có đặc điểm sau đây không?
(3) Trải qua toàn bộ quá trình chu trình tế bào của 1 tế bào bình thường.
Tế bào ung thư có đặc điểm sau đây không?
(4) Chưa trải qua toàn bộ quá trình chu trình tế bào của 1 tế bào bình thường.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.
Khối u được hình thành khi các tế bào ung thư không ngừng _______.
Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống thích hợp (Các từ: carbon dioxide, oxygen, máu, ống tiêu hóa):
Khối u sau khi hình thành sẽ phát triển nhờ lấy _______ và chất dinh dưỡng từ _______.
Quan sát kết quả thí nghiệm, hãy xác định loại tế bào phát triển tốt nhất khi nồng độ glucose là 0,4 μM?
I. Tế bào A.
II. Tế bào B.
III. Tế bào C.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
(1) Sự phát triển của tế bào B ít chịu ảnh hưởng của nồng độ glucose.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
(2) Sự phát triển của tế bào C ít chịu ảnh hưởng của nồng độ calcium.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
(3) Sự phát triển của tế bào A chịu ảnh hưởng của nồng độ glucose nhiều nhất.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
(4) Sự phát triển của tế bào C luôn tỉ lệ thuận với nồng độ calcium và glucose.
Số lượng tế bào B khoảng 3,5 triệu tế bào trong trường hợp nào dưới đây?
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Các tế bào ung thư xâm lấn là các tế bào ung thư xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ và trong quá trình phát triển không thể ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh tại đó.