Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội - ĐỀ 1
Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm $A(-2;0;0)$, $B(0;3;0)$ và $C(0;0;4)$. Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
Câu 1
$6x-4y-3z+12=0$
Câu 2
$\frac{x}{-2}+\frac{y}{3}+\frac{z}{4}=1$
Câu 3
$6x-4y-3z-12=0$
Câu 4
$\frac{x}{2}+\frac{y}{3}+\frac{z}{4}=1$
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số $g(x)=|f(x)+2m|$ có 5 điểm cực trị là tập con của các tập hợp nào sau đây?
Câu 5
(-3; 1)
Câu 6
[0; 4)
Câu 7
[-2; 2]
Câu 8
(-1;3]
Câu 9
Nếu $b=\frac{1}{2}$ thì giá trị của số thực a bằng...
Câu 10
Mối liên hệ giữa a và b là $2a + 6b =$ ...
Câu 11
Nếu a là số nguyên âm thuộc [-10; -5] thì có ... giá trị nguyên dương của b.
Một lon nước hình trụ có dung tích là 340 ml, cao 10 cm. Biết rằng thể tích vỏ lon không đáng kể và kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất.
Câu 12
Đường kính đáy là lon nước là (1) ... (cm).
Câu 13
Diện tích toàn phần của lon nước là (2) ... $(cm^{2})$.
Biết tập hợp các điểm trong mặt phẳng biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện $|z-1+2i|=4$ là một đường tròn. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 14
Đường tròn có bán kính bằng $R=2$.
Câu 15
Đường tròn có tâm $I(-1;-2)$.
Cho các số nguyên x, y trái dấu thỏa mãn $|x|+|y|=3$. Tổng $T=2x+y$ có thể bằng:
Câu 16
-2
Câu 17
0
Câu 18
1
Câu 19
-3
Câu 20
Lấy hôm nay là số 0 trên trục số. Nếu ngày hôm trước ngày hôm qua là ngày 17 tháng 1 thì 3 ngày sau ngày mai là ứng với số (1) ... trên trục số?
Câu 21
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình $4z^{2}-2(2m+1)z+m^{2}=0$ (m là tham số thực). Có (1) ... giá trị của tham số m để phương trình đó có nghiệm $z_0$ thỏa mãn |$z_0$|=3 ?
Cho dãy số $(u_{n})$ có số hạng tổng quát là $u_{n}=4.2^{n-1}-3n$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 22
Số hạng $u_{1}$ là số nguyên.
Câu 23
Số hạng $u_{3}$ là số âm.
Câu 24
Cho hình nón (N) có đường cao $SO=9$ và bán kính đáy bằng R, gọi M là điểm trên đoạn SO sao cho $OM=x (0
Phản hồi
Câu 25
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình là $x^{2}+y^{2}+z^{2}-2x-2y-6z+7=0$. Cho ba điểm A, M, B nằm trên mặt cầu (S) sao cho $\widehat{AMB}=90^{\circ}$. Diện tích tam giác AMB có giá trị lớn nhất bằng (1) ...
Câu 26
Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình $x=2\cos(5t-\frac{\pi}{6})$ trong đó thời gian t tính bằng giây và quãng đường tính bằng centimét. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng (1) ... lần.
Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.
Câu 27
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được không có quả màu đỏ là (1) ...
Câu 28
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ là (2) ...
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên $\mathbb{R}$?
Câu 29
$y=\frac{1-x}{x+4}$
Câu 30
$y=\cot x-3$
Câu 31
$y=-3x^{3}-6x+10$
Câu 32
$y=x(x-1)+5-x^{2}$
Kéo các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (Các số: 68,5 / 62,5 / 37,5 / 90 / 31,5). Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc $v(t)=3t-15(t\ge3)(m/s)$, trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây.
Câu 33
Quãng đường ô tô đi được trong 10 giây bắt đầu từ thời điểm $t=3$ là: ... (m).
Câu 34
Khi ô tô đạt vận tốc $30~m/s$ thì người lái xe phát hiện có hàng rào chắn ngang đường ở phía trước cách xe 100 m (tính từ đầu xe tới hàng rào) nên người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v(t)=-5t+100(m/s)$. Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển ... (m).
Câu 35
Khi xe dừng hẳn, khoảng cách từ xe đến hàng rào là ... (m).
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như hình bên dưới. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 36
Hàm số có hai điểm cực trị.
Câu 37
Hàm số nghịch biến trên (2; 3).
Câu 38
Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng -2.
Câu 39
$x=1$ là điểm cực đại của hàm số.
Câu 40
5
Câu 41
3
Câu 42
-5
Câu 43
0
Giả sử $\int\frac{2x+5}{x(x+2)(x+3)(x+5)+9}dx=-\frac{1}{g(x)}+C$. Tính tổng các nghiệm của phương trình $g(x)=0$
Câu 44
-5
Câu 45
3
Câu 46
5
Câu 47
3
Câu 48
Tập nghiệm của bất phương trình $\log_{\frac{1}{5}}\frac{4x+6}{x}\ge0$ là:
Câu 49
Trong không gian Oxyz cho ba đường thẳng $d_{1}:\frac{x-1}{2}=\frac{y+1}{2}=\frac{z-1}{1}$, $d_{2}:\frac{x-3}{2}=\frac{y+2}{-1}=\frac{z+1}{-2}$, $d_{3}:\frac{x}{1}=\frac{y-1}{-2}=\frac{z+1}{2}$. Mặt phẳng (P): $ax+by+cz-1=0$ với a,b nguyên dương, đi qua $M(2;0;1)$ và cắt 3 đường thẳng trên tại ba điểm là ba đỉnh của một tam giác đều. Hỏi (P) đi qua điểm nào sau đây?
Câu 50
Tứ diện đều ABCD có chiều cao $h=\sqrt{2}$. Các trọng tâm của bốn mặt tứ diện tạo thành một tứ diện có thể tích là:
Câu 51
Có 6 học sinh gồm 1 học sinh lớp 10, 2 học sinh lớp 11 và 3 học sinh lớp 12 được xếp ngẫu nhiên thành một hàng dọc. Xác suất học sinh lớp 10 đứng xen kẽ giữa 2 học sinh lớp 12 là:
Câu 52
Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 10 và một cạnh góc vuông bằng 8 quanh chính cạnh góc vuông này là:
Câu 53
Số giá trị nguyên của hàm số $y=\frac{2\sin x-\cos x}{\sin x+2\cos x+3}$ là:
Câu 54
Một thợ mộc chế tạo một đồ vật hình trụ từ một khối gỗ hình hộp chữ nhật, có đáy là hình vuông và chiều cao bằng 1,25m bằng cách vẽ hai đường tròn (C) và (C') nội tiếp hai đáy để tạo ra hai đáy của hình trụ, rồi bỏ đi phần gỗ thừa bên ngoài khối trụ. Biết rằng trong tam giác cong tạo bởi (C) và hình vuông đáy có một hình chữ nhật kích thước 0,3cm x 0,6cm (như hình). Hỏi 10 đồ vật như vậy người thợ mộc sẽ bán được số tiền gần nhất với giá trị nào sau đây, biết giá tiền trung bình của đồ vật tính theo mỗi mét khối là 20 triệu đồng?
Câu 55
Số các số phức thỏa mãn hệ điều kiện $\begin{cases}|z|=1\\ |\frac{z}{\bar{z}}+\frac{\bar{z}}{z}|=\sqrt{3}\end{cases}$ là:
Câu 56
Cho hai số phức $z_{1}=\sqrt{3}+i$, $z_{2}=\sqrt{3}-i$. Tìm khẳng định sai:
Câu 57
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau với số 4 đứng ở hàng đơn vị được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5?
Câu 58
Cho dãy số $(u_{n})$ thỏa mãn $\begin{cases}u_{1}=1\\ u_{n+1}=\frac{n+1}{n+2}u_{n}+\frac{3}{n+2},\forall n\in\mathbb{N}^{*}\end{cases}$. Số hạng thứ 2022 của dãy là:
Câu 59
Sự phân rã của một đồng vị phóng xạ được biểu diễn theo công thức $m(t)=m_{0}(\frac{1}{2})^{\frac{t}{T}}$, trong đó $m_0$ là khối lượng ban đầu của đồng vị phóng xạ (tại thời điểm $t=0$); T là chu kỳ bán rã của đồng vị đó. Biết rằng chu kỳ bán rã của đồng vị cacbon 14 $(^{14}C)$ là khoảng 5730 năm, hỏi một mẫu đồ cổ có độ tuổi là bao nhiêu năm biết rằng trong mẫu đồ cổ này chứa đồng vị cacbon 14 và đồng vị này đã mất khoảng 25% khối lượng ban đầu của nó?
Câu 60
Một dụng cụ bằng kim loại như hình vẽ, với hai đáy song song được tạo bởi hai hình parabol bằng nhau, hai đáy vuông góc với mặt bên hình chữ nhật. Hình chữ nhật này có chiều rộng 4cm (nằm trên mặt đáy) và chiều dài 6cm. Đỉnh parabol cách hình chữ nhật 3cm. Tính thể tích của dụng cụ?
Câu 61
Cho hình chóp S.ABC có thể tích bằng $a^3$. Mặt (SBC) vuông góc với đáy. Các cạnh $AB=AC=SA=SB=2a$. Cạnh SC bằng:
Câu 62
Số nghiệm của phương trình $\frac{\sin x.\sin 2x+2\sin x.\cos^{2}x+\sin x+\cos x}{\sin x+\cos x}=\sqrt{3}\cos 2x$ trong khoảng (-4;4) là:
Câu 63
Có hai người thợ hợp tác cùng chế tạo các đồ thủ công mỹ nghệ. Có hai loại sản phẩm, loại A cần người thợ thứ nhất làm trong 3 giờ và người thợ 2 làm trong 1 giờ, thu lãi 200 nghìn đồng 1 sản phẩm; sản phẩm B cần mỗi người thợ làm trong 1 giờ, thu lãi 160 nghìn đồng 1 sản phẩm. Biết rằng mỗi ngày hai người chỉ có thể làm tối đa lần lượt 6 giờ và 4 giờ. Số tiền lãi có thể thu được nhiều nhất mỗi ngày là:
Câu 64
Trong ao có 10 lá sen thẳng hàng, nằm sát mặt nước. Một con ếch đứng ở chiếc lá sen đầu tiên và nó định nhảy đến chiếc lá cuối cùng. Mỗi lần nó có thể nhảy tiến tới tích 1 hoặc 2 bước (tức là không quay lại). Hỏi nó có bao nhiêu cách nhảy để đến đích?
Câu 65
Một đầu bếp cắt một khoanh giò hình trụ theo trục của nó, thì thấy lát cắt có hình vuông có diện tích bằng 9. Giả sử có thể bọc kín khoanh giò này bằng một lớp giấy gói thực phẩm thì diện tích của giấy gói cần dùng vừa đủ là bao nhiêu?
Câu 66
Trong không gian Oxyz cho mặt cầu (S): $(x-1)^{2}+y^{2}+(z-2)^{2}=10$ và hai điểm $A(1;2;-4)$; $B(1;2;14)$. Điểm $M(a;b;c)$ là điểm nằm trên mặt cầu (S) sao cho $P=MA+2MB$ đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó $a+b+c$ bằng:
Câu 67
Cho hàm số f(x) liên tục trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $\int_{-5}^{1}f(x)dx=9$. Giá trị của tích phân $\int_{0}^{2}[f(1-3x)+9]dx$ là:
Câu 68
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình $x^{3}+1=2\sqrt[3]{2x-1}$ là
Câu 69
Cho hai hàm số $f(x)=\sqrt[3]{x\sqrt{x}}$, $g(x)=\sqrt{x\sqrt[3]{x}}$; Khẳng định nào sau đây đúng:
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi: BÀI ĐỌC 1: CÁI CHẾT CỦA CON MỰC [1] Người ta định giết Mực đã lâu rồi. Mực là con già hơn trong hai con chó của nhà. Nhưng cũng là con nhiều nết xấu. Nó tục ăn: đó là thường. Nó nhiều vắt: cái ấy đủ khổ cho nó. Nó cắn càn ấy là cái khổ của bọn ăn mày. Nhưng nó lại sủa như một con gà gáy: cái này thì không thể nào tha thứ được. Thoạt tiên người ta định ngày chết cho nó vào dịp Thanh Minh. May cho nó hôm ấy bà chủ nhà bị ốm.[2] Rồi thì là Tết tháng năm. Bỗng nhiên đứa con út của bà ươn mình: bà phải kiêng để lấy sữa lành cho con bú. Sau cùng người ta nhất định thịt nó vào rằm tháng bảy ai ốm mặc. Nhưng lần nầy Mực vẫn còn thoát nạn là vì nhờ có Du. Người con cả xa xôi ấy vừa viết thư báo chẳng bao lâu sẽ về. Bà mẹ mừng như tìm được một vật quý bị rơi và bà nhất định lùi ngày xử con Mực lại.[3] Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. Cái nhà tranh, mấy cây cau hình như vừa đứng thẳng hơn lên để chào chàng. Rồi đến lũ em ầm ỹ đẩy mành chạy oà ra, và bà mẹ mừng quá cười và khóc. Nhưng kẻ lên tiếng trước nhất là con Mực. Con chó già nua ấy rít lên cái thứ tiếng gà gáy của nó và chạy lại Du. Bà mẹ thét lên và lũ em chửi những câu thô tục. Du bỡ ngỡ nhìn mọi người.[4] Hình như mẹ không được khoẻ, ồ các em đã lớn cả rồi: Thanh, Tú, đứa nào đây? À, Thảo con chuột nhắt, trông Thảo xinh quá nhỉ? À! Con Mực, vẫn con chó ngày ấy đấy à?… Trông nó già đi tệ!… [5] Con chó đã nhận ra người chủ cũ. Nó đứng lặng vẫy đuôi, đầu cúi xuống, hai mắt nhèm ươn ướt nhìn đất như tủi phận. Du thương hại: đó là người bạn lặng lẽ thui thủi bên chàng những năm xưa khi đêm vắng, chàng ngồi nhìn trăng mà mơ mộng. Chàng muốn cúi xuống vuốt ve. Nhưng nó bẩn ghê gớm quá, lông rụng từng mảng, thịt trắng lộ ra có nơi sần mụn nữa. Dáng điệu thì già nua, có vẻ buồn và len lén như phòng bị một cách yếu ớt. Không còn những cái vẫy đuôi mạnh dạn những cái nhìn rất bạn bè và những cái hít chân vồ vập như khi một con chó đã vui và không ngờ vực. Du thấy lòng nằng nặng.[6] Chàng đưa chân chạm khẽ vào con chó để tỏ tình thương. Con chó vẫy đuôi mạnh hơn nhưng len lén lánh ra: dáng điệu một kẻ sợ hãi cố cười với người nó sợ. Và tức khắc nó vặn vẹo mình và rít lên một tiếng ngắn và to; đứa em tưởng anh đá hụt trả thù cho anh bằng một cái đá mạnh vào sườn con vật. Nó lấm lét lảng dần cũng không dám chạy một cách thẳng thắn để đi trốn nữa.[7] Sáng hôm sau lúc ăn cơm chàng thoáng thấy nó đi qua, đầu cúi mắt nhìn nghiêng như những người giả trá. Chàng muốn gọi nó vào kẹp nó vào giữa hai bàn chân và vừa ăn vừa vẩy cho nó miếng cơm chung một bát. Nhưng mà không thể được: dịu dàng quá là yếu tâm hồn, và ai hiểu được rằng mình lại có thể yêu thương một con chó bẩn ghê gớm như thế được? [8] Sau cùng thì chàng bực mình: chàng nhận ra rằng một con chó đã làm mất sự bình tĩnh của tâm hồn chàng. Và đột nhiên chàng muốn giết con Mực lắm. Chàng muốn có đủ can đảm để giết người. Phải dám giết mà không run tay khi cần phải giết. Còn làm được trò gì nữa nếu chỉ giết một con chó mà tim cũng đập? [9] Ðêm đã khuya. Du lại nghe tiếng Mực rống lên. Chàng thấy toát mồ hôi và nhất định không giết con chó nữa. Nhưng trời gần sáng chàng còn đương mơ mộng, thì đã nghe tiếng Hoa gọi cuống cuồng lên. Con vật khốn nạn không biết mỏi mệt thế nào mà ngủ quên đi ngay ở giữa sân để đến nỗi bị Hoa úp được.[10] Lần này thì người ta cẩn thận hơn. Hai ba người nắm vào hai đầu gậy tre ngáng sẵn bên cạnh thúng rồi Hoa mới hơi hé miệng thúng lên. Thấy sáng con Mực nhô ra ngoài cái mõm ướt phì phì. Hoa nhích lên tí nữa nhưng một cái gối đã tì sẵn trên thúng. Mực lách cả cái đầu ra. Cái gậy đè mạnh xuống. Con vật khốn nạn không còn kịp kêu. – Ðè chặt, thật chặt, đừng buông nó ra nó cắn đấy! [11] Du kêu lên như thế nhưng tiếng chàng đã hơi run run. Con chó phì một cái nữa: hơi thở mới thoát ra một nửa bị tắc. Cái gậy đè sát đất, mắt nó trợn lên. Lòng đen ươn ướt cứ đờ dần rồi ngược lên lần một nửa vào mí trên. Lòng trắng đã hơi đục. Lúc Hoa trói xong cả chân trước, chân sau và buộc mõm rồi thì con chó đã mềm ra không còn cựa quậy nữa. Du nghẹn ngào nén khóc…
Câu 70
Đâu là lí do mà từ lâu nay người ta lại định giết mực?
Câu 71
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Người ta không thể nào tha thứ cho Mực vì Mực tham lam và bẩn thỉu.
Câu 72
Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí. Cảm xúc của Du khi trở về nhà sau một thời gian xa xôi: __________
Câu 73
Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí. Cảm xúc của Du khi gặp lại Mực - người bạn lặng lẽ bên chàng những năm xưa, nay già nua và bẩn thỉu: __________
Câu 74
Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí. Cảm xúc của Du khi hét lên bảo mọi người phải đè thật chặt cái Mực: __________
Câu 75
Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí. Cảm xúc của Du khi thấy Mực bị Hoa úp thúng, trói chân và buộc mõm: __________
Câu 76
Đọc đoạn 5 và trả lời câu hỏi, tại sao Du thấy lòng nằng nặng?
Câu 77
Hãy chọn một trong các từ sau điền vào chỗ trống đề hoàn thành câu sau: Bà mẹ rất ________________ và cả khóc lẫn cười khi người con trai về, bà thấy như tìm được một vật quý bị rơi vậy. (Các từ gợi ý: nghẹn ngào, vui mừng, run run, thương hại, hào hứng, buồn bã, háo hức)
Câu 78
Từ nội dung của đoạn 6, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Con chó vẫy đuôi mạnh hơn khi Du đưa chân chạm khẽ vào người nó. Nhưng nó lại len lén lánh ra vì nó sợ.
Câu 79
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Cái chết của con Mực là cái chết của tâm hồn người lao động.
Câu 80
Từ nội dung của câu chuyện, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Mực 3 lần thoát được cái chết đã được mọi người định sẵn.
Câu 81
Từ nội dung của câu chuyện, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Du luôn tỏ ra thân thiết với Mực sau một thời gian dài gặp lại người bạn cũ.
Câu 82
Từ nội dung của câu chuyện, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Mực cảm thấy tủi thân và sợ hãi khi bị mọi người ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn.
Câu 83
Xuyên suốt câu chuyện, đâu là những cảm xúc của Du khi gặp lại Mực? Tích chọn đáp án đúng: Thương hại.
Câu 84
Xuyên suốt câu chuyện, đâu là những cảm xúc của Du khi gặp lại Mực? Tích chọn đáp án đúng: Bực mình.
Câu 85
Xuyên suốt câu chuyện, đâu là những cảm xúc của Du khi gặp lại Mực? Tích chọn đáp án đúng: Nghẹn ngào.
Câu 86
Xuyên suốt câu chuyện, đâu là những cảm xúc của Du khi gặp lại Mực? Tích chọn đáp án đúng: Vui mừng.
Câu 87
Trong mạch truyện, sự kiện nào xảy ra sớm nhất trong các mốc thời gian sau đây?
Câu 88
Sau khi thoát chết vào dịp Tết tháng năm, biến cố quan trọng tiếp theo xảy đến với Mực là gì?
Câu 89
Sau lần thoát nạn vào rằm tháng bảy, sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự thay đổi trong bối cảnh gia đình trước khi biến cố cuối cùng xảy ra?
Câu 90
Sự kiện nào khép lại số phận của nhân vật Mực theo đúng trình tự thời gian của truyện?
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi: BÀI ĐỌC 2: MÁU MUỖI TIẾT LỘ LỊCH SỬ NHIỄM BỆNH Ở NGƯỜI [0] Mới đây, các nhà khoa học đã đưa ra một phương pháp sáng tạo, phân tích mẫu máu muỗi hút lần cuối để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người hay động vật. Trình bày tại Đại hội quốc tế về bệnh truyền nhiễm tại Kuala Lumpur vào 20/11, các nhà khoa học cho biết có thể dùng phương pháp này để nghiên cứu trước đây người và động vật đã tiếp xúc với những mầm bệnh nào, đồng thời tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp.[1] “Đây là một phương pháp thú vị và mới lạ, cho thấy những cách sáng tạo khi nghiên cứu các yếu tố môi trường xung quanh chúng ta để hiểu thêm về việc tiếp xúc với bệnh tật”, nhà khoa học về vaccine Shelly Bolotin tại Đại học Toronto ở Canada, cho biết.[2] Phương pháp này cũng có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật những căn bệnh như Ebola và SARS-CoV-2, Niels Verhulst, nhà nghiên cứu các mầm bệnh truyền từ côn trùng tại Đại học Zürich, Thụy Sĩ, cho biết. Và nó có thể giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới, Verhulst nói thêm, ông đã thử nghiệm phương pháp này.[3] Các nghiên cứu trước đã phát hiện việc tiếp xúc với mầm bệnh trước đây bằng cách xét nghiệm máu để tìm kháng thể, những dấu hiệu nhiễm bệnh trong quá khứ có thể tuần hoàn trong máu hàng tháng tới hàng năm trời, từ các vật chủ cụ thể. Phương pháp này từng được nhà sinh thái học bệnh tật Carla Vieirra tại Viện Nghiên cứu Y khoa QIMR Berghofer ở Brisbane, Úc sử dụng, nó có thể phát hiện kháng thể trong máu từ một loạt động vật và người.[4] Vieirra tập trung vào virus sông Ross, một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đây là căn bệnh đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. Virus này thuộc về một họ gồm sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản và sốt vàng da.[5] Vieira cùng các cộng sự đã bẫy khoảng 55.000 con muỗi trong các công viên ở Brisbane vào năm 2021 và 2022. Từ những con muỗi vừa hút máu, họ vắt ra vài mililit máu và xét nghiệm nó để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.[6] Trong các kết quả sơ bộ trình bày tại hội nghị, Vieira báo cáo bắt được 480 con muỗi đã hút no máu. Hơn một nửa trong số này đã hút máu ở người, khoảng 9% ở bò, và 6% ở kangaroo, ngoài ra còn có các con vật khác. Trong 253 mẫu từ người, hơn một nửa có kháng thể với virus sông Ross, đây là một con số rất cao. Gần ba phần tư các mẫu từ bò và kangaroo cũng có bằng chứng về việc tiếp xúc với mình trong quá khứ.[7] Trong một nghiên cứu riêng biệt được đăng vào tháng Một, Verhulst cùng đồng nghiệp đã phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và kí sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật, bao gồm cả lạc đà không bướu và mèo.[8] Về lí thuyết, phương pháp này có thể được dùng “đối với hầu hết mọi mầm bệnh gây ra phản ứng miễn dịch trong vật chủ”, nhà côn trùng học và kí sinh trùng Carl Lowenberger tại Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, cho biết.[9] Kĩ thuật này rất thú vị và có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu một số bệnh mà chúng ta chưa hiểu rõ, chẳng hạn bệnh viêm não Nhật Bản ở Úc, một nhà sinh thái học bệnh tật Eloise Skinner tại Đại học Griffith ở Gold Coast, cho biết. “Nhưng nó cũng có những giới hạn lớn”. Ví dụ, dữ liệu thiếu chi tiết về vị trí của người và động vật phơi nhiễm, và khi nào họ nhiễm bệnh. Đây là những hạn chế khi sử dụng phương pháp này để giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus.[10] Một nhược điểm khác của kĩ thuật này là nó không làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào, nhà dịch tễ học y tế David Harley tại Đại học Queensland ở Brisbane, cho biết. Nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người.[11] Cũng rất khó bắt được những con muỗi đã hút no máu, điều này hạn chế việc sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh bùng phát. Dựa trên việc muỗi bị thu hút bởi khí carbon dioxide, Verhulst và đồng nghiệp đã tạo ra một hỗn hợp được sản xuất bằng cách lên men mật mía để bắt được nhiều muỗi đã hút máu hơn so với khi không dùng hỗn hợp này. Họ hi vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm. (Nguồn: Phương Anh lược dịch, Tạp chí Tia sáng, Bộ Khoa học và Công nghệ, đăng ngày 11/12/2022)
Câu 91
Ý chính của bài viết là gì?
Câu 92
Virus sông Ross là một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. Từ hiểu biết của mình, hãy cho biết Virus này thuộc về họ nào sau đây?
Câu 93
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Phương pháp sáng tạo, phân tích mẫu máu muỗi hút lần cuối để tìm bằng chứng nhiễm bệnh có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật và người những căn bệnh như Ebola, SARS-CoV-2. Ngoài ra, nó còn giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới.
Câu 94
Từ thông tin của đoạn 3, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí. Các nghiên cứu đã ________________ phương pháp xét nghiệm máu để tìm kháng thể và ________________ dấu hiệu nhiễm bệnh trong ________________ từ các vật chủ cụ thể. Nhà ________________ bệnh tật Carla Vieirra tại Viện Nghiên cứu Y khoa QIMR Berghofer ở Brisbane, Úc đã sử dụng phương pháp này để phát hiện trong máu từ một loạt động vật và người. (Các từ cho sẵn: sinh thái học, cơ thể, phát hiện, lựa chọn, sử dụng, tìm kiếm, quá khứ, sinh vật)
Câu 95
Thông tin nào dưới đây có xuất hiện trong đoạn [5] và đoạn [7] không? Các nhà khoa học vắt máu từ những con muỗi vừa hút máu để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.
Câu 96
Thông tin nào dưới đây có xuất hiện trong đoạn [5] và đoạn [7] không? Một con muỗi cắn nhiều người thì khó xác định mầm bệnh chúng mang theo.
Câu 97
Thông tin nào dưới đây có xuất hiện trong đoạn [5] và đoạn [7] không? Muỗi hút máu từ động vật thường khó xác định bệnh hơn muỗi hút máu từ người.
Câu 98
Thông tin nào dưới đây có xuất hiện trong đoạn [5] và đoạn [7] không? Verhulst và các đồng nghiệp đã phát hiện kháng thể đối với SARS-CoV-2 và kí sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật.
Câu 99
Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau: Theo lí luận, phương pháp này có thể áp dụng “cho hầu như bất kì loại bệnh nào gây ra sự ________________ của hệ thống miễn dịch trong cơ thể chủ”, chuyên gia côn trùng học và kí sinh trùng Carl Lowenberger tại Trường Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, nói.
Câu 100
Cụm từ “kĩ thuật này” (in đậm, gạch chân) trong đoạn [9] đang nói đến:
Câu 101
Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau: Phương pháp phân tích mẫu máu muỗi cũng có những hạn chế, bao gồm việc không thể làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào. Ngoài ra, cần lưu ý rằng nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người, điều này hạn chế sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh ____________.
Câu 102
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Đoạn [11] đề cập đến cách mà nhà nghiên cứu Niels Verhulst và đồng nghiệp tạo ra một hỗn hợp từ mật mía để bắt được nhiều muỗi hút máu hơn. Hỗn hợp này được sản xuất bằng cách lên men mật mía để tạo ra khí CO2 thu hút muỗi. Nhà nghiên cứu hi vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm.
Câu 103
Theo bài đọc, một trong những lợi ích của kĩ thuật phân tích máu muỗi là gì?
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi: Để chuẩn bị cho giải bóng đá, một số câu lạc bộ đã thực hiện nghiên cứu để tính lực căng đặc hiệu (lực căng tối đa trên một đơn vị diện tích) của cơ bắp chân trên một trong những cầu thủ giỏi nhất của họ. Đầu tiên, họ ghi lại một số dữ liệu giải phẫu như sau:
Cho biết: - Khối lượng cơ thể của cầu thủ là 72 kg. - Diện tích mặt cắt ngang bắp chân (trung bình) là 23,0 cm2 - Khoảng cách từ gan bàn chân tới khớp mắt cá chân (khớp cổ chân) là 13,5 cm - Khoảng cách từ xương gót chân đến khớp cổ chân là 5,20 cm Có thể quan sát số liệu trên hình B:
Lực căng đặc hiệu: một cầu thủ được yêu cầu nâng người lên cao nhất có thể để giữ thăng bằng trên gan của bàn chân trong hình A.
Câu 104
Cho hình vẽ về bó cơ của chân. Lực ở gân Achilles bằng bao nhiêu nếu người chơi chỉ đứng bằng một chân? Coi tất cả các xương bàn chân là một khối cứng (hình B). Bỏ qua trọng lượng của xương bàn chân và g = 9,81 $\text{ m/s}^2$
Câu 105
Tính lực căng riêng của cơ bắp chân.
Câu 106
Nếu hai cơ ức đòn chũm phân bổ như nhau vào tổng 60% lực tác động lên gân Achilles. Lực căng do hai cơ này tác động vào gân (lấy phần nguyên) là ______ N.
Câu 107
Đối với một cầu thủ bóng đá khỏe mạnh, xương chày có thể chịu được một lực tối đa là 3,60 N trên 4,90.102 (mm2) trước khi gãy. Trong một trận bóng, cầu thủ A không may sút trúng cầu thủ B. Kết quả là cầu thủ B bị chấn thương ở xương chày (giả sử xương chày của cầu thủ B đứng yên trước va chạm). Sau va chạm, chân cầu thủ B chuyển động trở lại với vận tốc 4,25 m/s. Khối lượng của chân anh ta là 3,20 kg và thời gian va chạm là 55,0 ms và diện tích va chạm 6,20.102 mm2, biết không có ngoại lực nào khác ảnh hưởng đến chân của cầu thủ B. Khi đó lực tác dụng lên xương chày của B là bao nhiêu?
Câu 108
Với xương chày chịu được lực tối đa 3,60 N trên $4,90 \cdot 10^2 mm^2$: Xương chày của cầu thủ B bị gãy.
Câu 109
Với xương chày chịu được lực tối đa 3,60 N trên $4,90 \cdot 10^2 mm^2$: Xương chày của cầu thủ B không gãy.
Câu 110
Nhiều công ti thể thao phát triển miếng đệm ống chân. Miếng đệm có tác dụng hấp thụ tác động có nguy cơ gây ra thương tích khi va chạm trong các trận đấu bóng đá. Trong một thử nghiệm để so sánh hiệu quả các nhãn hiệu đệm ống khác nhau, mỗi miếng đệm của ống chân bọc ngoài một thiết bị mô phỏng xương chày của người. Mỗi thiết bị đá (tác động) được sử dụng để bắt chước chân của một cầu thủ tấn công. Một đồng hồ đo lực được đặt bên dưới miếng đệm để đo lực tác động lên xương chày. Bảng sau thể hiện kết quả:
Lực hấp thụ của tấm đệm càng _______ thì tấm đệm đó càng tốt.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi: Solenoid – một thiết bị điện từ là một dụng cụ được tạo ra bởi một vòng dây dẫn điện quấn theo dạng hình trụ. Khi cho dòng điện chạy qua dây thì sẽ xuất hiện từ trường khá đều trong lòng ống. Cường độ từ trường sinh ra phụ thuộc vào cường độ dòng điện đi qua dây, số vòng dây trên một đơn vị đo chiều dài của ống dây và phụ thuộc vào kích thước của ống dây. Các nhà khoa học đã thực hiện các thí nghiệm trên thiết bị điện từ như trong Hình 1.
Một dây dẫn mang dòng điện từ nguồn điện áp được cuộn thành một hình trụ rỗng tạo thành một cuộn dây điện có chiều dài XY. Một thanh nam châm hình trụ đặc được treo gần đầu cuộn dây điện từ như trong Hình 2.
Thí nghiệm 1: Khi bật nguồn điện áp, cuộn dây điện từ tác dụng một lực có thể đo được lên thanh nam châm treo lơ lửng. Thanh nam châm được gắn vào một chiếc cân treo kỹ thuật số để đo trọng lượng tính bằng newton (N). Khi tắt nguồn điện áp, thang đo đọc được 4,7 N. Trước khi bắt đầu mỗi thử nghiệm, thang đo được điều chỉnh để đọc 5,0000 N.
Thí nghiệm 2: Các nhà khoa học đã tháo thanh nam châm ra, đảo ngược chiều (2 cực) và gắn lại nó vào cân treo sao cho đầu đối diện giờ đối diện với cuộn dây điện từ. Các quy trình của Thí nghiệm 1 được lặp lại và kết quả được ghi vào Bảng 2
Thí nghiệm 3: Thanh nam châm được đưa trở lại vị trí thẳng hàng ban đầu trong Thí nghiệm 1. Chiều dài XY của cuộn dây điện từ thay đổi khi đặt điện áp 8,00 V vào mạch. Trọng lượng được ghi lại trong Bảng 3.
Câu 111
Dựa vào kết quả của Thí nghiệm 1 và 3, chiều dài XY của cuộn dây điện từ ở Thí nghiệm 1 có khả năng là:
Câu 112
Lực do từ trường tác dụng lên thanh nam châm _________ khi chiều dài XY cuộn dây giảm.
Câu 113
Trong thí nghiệm 1 và 2, việc thay đổi chiều của thanh nam châm so với cuộn dây điện từ xác định điều gì sau đây? Chiều dài điện từ XY.
Câu 114
Trong thí nghiệm 1 và 2, việc thay đổi chiều của thanh nam châm so với cuộn dây điện từ xác định điều gì sau đây? Hướng của lực do cuộn dây tác dụng lên thanh nam châm
Câu 115
Trong thí nghiệm 1 và 2, việc thay đổi chiều của thanh nam châm so với cuộn dây điện từ xác định điều gì sau đây? Cường độ từ trường của cuộn dây.
Câu 116
Giả sử các nhà khoa giữ nguyên chiều 2 cực nam châm giống nhau trong Thí nghiệm 3 như trong Thí nghiệm 2. Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1 và 2, với chiều dài nam châm XY bằng 9,50 cm, trọng lượng trên cân rất có thể là:
Câu 117
Trước tất cả các thử nghiệm, thang treo đã được hiệu chỉnh để đọc chính xác 0 N khi không có gì được gắn vào. Sau khi thanh nam châm được gắn vào, các nhà khoa học đã điều chỉnh để số chỉ trên cân ____________ một khoảng là ____________ N.
Câu 118
Đồ thị nào sau đây mô tả đúng nhất kết quả của Thí nghiệm 3?
Câu 119
Hiện tượng sinh ra trong cuộn dây tác dụng lên nam châm khi có dòng điện chạy qua là
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi dưới đây: Ở dạng nguyên tố, kim loại nặng trong nước không gây hại nhiều cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, khi tồn tại ở dạng ion thì đây là những chất kịch độc, gây nên những ảnh hưởng bất thường, dẫn tới nhiều bệnh và tật nguy hiểm. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT), hàm lượng $Ni^{2+}$ trong nước phải nhỏ hơn 0,07 mg/L. Vượt qua con số này sẽ gây ngộ độc cho con người và là nguyên nhân tiềm ẩn các bệnh tim mạch, huyết áp, ...Học sinh nghiên cứu quá trình loại bỏ $Ni^{2+}$ khỏi nước thải bằng phương pháp kết tủa hóa học. Sản phẩm thu được là chất rắn nên có thể loại bỏ ra khỏi dung dịch bằng phương pháp lọc. Trong nước, hydroxide ($OH^-$) phản ứng với $Ni^{2+}$ tạo thành nickel(II) hydroxide monohydrate $[Ni(OH)_2 \cdot H_2O]$ theo phương trình phản ứng:$$Ni^{2+} + 2OH^- + H_2O \rightarrow Ni(OH)_2 \cdot H_2O$$Học sinh tiến hành 2 thí nghiệm để nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian phản ứng và phương pháp lọc đến quá trình loại bỏ $Ni^{2+}$ ra khỏi dung dịch.Thí nghiệm 1: Gồm 3 thử nghiệm 1, 2 và 3, mỗi thử nghiệm được tiến hành theo 4 bước sau đây:Bước 1: Cho 32 mL dung dịch $OH^-$ 1,0 mol/L và 260 mL dung dịch $Ni^{2+}$ 0,06 mol/L vào cốc thủy tinh dung tích 500 mL.Bước 2: Khuấy đều hỗn hợp ở 22°C trong các khoảng thời gian 10 phút, 3 ngày và 7 ngày.Bước 3: Thu hồi kết tủa rắn bằng phễu lọc thông thường (Hình 1).Bước 4: Xác định nồng độ của $Ni^{2+}$ trong dịch lọc (kí hiệu là $C_{NF}$ (mg/kg)).
Thí nghiệm 2: Gồm 3 thử nghiệm 4, 5 và 6. Tiến hành tương tự như thí nghiệm 1, riêng bước 3, chất rắn được thu hồi bằng phương pháp lọc chân không (Hình 2).
Kết quả của thí nghiệm 1 và 2 được thể hiện trong Bảng 1.
(Số liệu theo K. Blake Corcoran và cộng sự công bố năm 2010 trong bài "Chemical Remediation of Nickel (II) Waste: A Laboratory Experiment for General Chemistry Students" trên tạp chí Journal of Chemical Education)
Câu 120
Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1 và 2, sự kết hợp giữa thời gian phản ứng và phương pháp lọc nào làm cho nồng độ $Ni^{2+}$ trong dịch lọc là cao nhất?
Câu 121
Phát biểu sau đúng hay sai? Một sinh viên dự đoán rằng khi nickel(II) hydroxide monohydrate rắn được thu hồi bằng phương pháp lọc thông thường, CNF trong thời gian phản ứng 3 ngày sẽ lớn hơn so với thời gian phản ứng 10 phút.
Câu 122
Trong thí nghiệm 1, nếu thời gian phản ứng là 2 ngày thì CNF có giá trị
Câu 123
Tóm tắt các bước tiến hành trong 2 thí nghiệm trên như sau: (1) Đo CNF. (2) Trộn dung dịch $Ni^{2+}$ và dung dịch $OH^-$ (3) Thu hồi chất rắn bằng cách lọc. Tiến trình thí nghiệm đúng là
Câu 124
Phương pháp lọc chân không cho CNF ít hơn phương pháp lọc thông thường, đúng hay sai?
Câu 125
Dựa vào phương trình hóa học đã cân bằng ở trên, khi 6 hydroxide phản ứng thì có (1) _____ nickel(II) hydroxide monohydrate được tạo ra.
Ammonia ($NH_3$) có thể được sản xuất theo phương trình hóa học:$$N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$$Mũi tên cân bằng ($\rightleftharpoons$) chỉ ra rằng phản ứng này tiến hành theo cả hai hướng cho đến khi nó ở trạng thái cân bằng, do đó cả phản ứng thuận (sản xuất $NH_3$) và phản ứng nghịch (sản xuất $N_2$ và $H_2$) xảy ra ở cùng một tốc độ. Trạng thái cân bằng có thể được dịch chuyển về phía phản ứng thuận hoặc phía phản ứng nghịch bằng cách thay đổi nhiệt độ, áp suất hoặc nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm. Hai thí nghiệm đã được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị sau để sản xuất $NH_3$
Trong mỗi thí nghiệm, các bước tiến hành như sau:Bước 1: Một chất xúc tác mới (W, X, Y hoặc Z), $160 \text{ kg } H_2$ và $745 \text{ kg } N_2$ được đưa vào lò phản ứng.Bước 2: $H_2$ và $N_2$ phản ứng ở nhiệt độ và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập.Bước 3: Một hỗn hợp gồm $NH_3$, $H_2$ và $N_2$ chưa phản ứng đi qua ống A đến bình ngưng tụ ở $-50^{\circ}C, 1 \text{ atm}$.Bước 4: Khí $NH_3$ ngưng tụ và thoát ra khỏi thiết bị. Còn $H_2$ và $N_2$ không ngưng tụ ở $-50^{\circ}C$ sẽ đi vào ống B, quay trở lại lò phản ứng. Các bước 2, 3 và 4 lặp lại theo chu kì cho đến khi không còn $H_2$ và $N_2$ quay trở lại từ thiết bị ngưng tụ. Thí nghiệm 1: Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với mỗi chất xúc tác trong số 4 chất xúc tác. Các thử nghiệm được thực hiện ở áp suất 150 atm và trong mỗi bộ, nhiệt độ cho mỗi thử nghiệm là khác nhau. Hình 2 cho thấy số chu kì của mỗi thử nghiệm.
Thí nghiệm 2: Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với chất xúc tác Z. Mỗi thử nghiệm được thực hiện ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Hình 3 cho thấy lượng được sản xuất trong chu kì đầu tiên.
Câu 126
Một thử nghiệm sản xuất được 550 kg $NH_3$ trong Thí nghiệm 2. Số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng có giá trị:
Câu 127
Phát biểu sau đúng hay sai? Theo kết quả của Thí nghiệm 1, đối với bất kỳ chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kì để hoàn thành phản ứng tăng sau đó giảm.
Câu 128
Phát biểu sau đúng hay sai? Để sản xuất 270 kg $NH_3$, số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng có giá trị xấp xỉ 12.
Câu 129
Phát biểu sau đúng hay sai? Trong Thí nghiệm 1, cần 15 chu kì để hoàn thành phản ứng ở $500^{\circ}C$ sử dụng chất xúc tác Y và cần 10 chu kì để hoàn thành phản ứng ở $400^{\circ}C$, sử dụng chất xúc tác Z.
Câu 130
Phát biểu sau đúng hay sai? Nếu một thử nghiệm khác trong Thí nghiệm 2 được thực hiện ở $425^{\circ}C$ và 225 atm thì khối lượng $NH_3$ được sản xuất có giá trị nằm trong khoảng 230 kg đến 340 kg.
Câu 131
Xem xét kết quả của Thí nghiệm 1, ở $375^{\circ}C$ tất cả $N_2$ và $H_2$ phản ứng hết trong chưa đầy 20 chu kì khi chất xúc tác _______ được sử dụng.
Câu 132
Trong Thí nghiệm 1, cần 26 chu kì để hoàn thành phản ứng ở nhiệt độ nào và sử dụng chất xúc tác nào?
Câu 133
Dựa vào hình 1, quá trình di chuyển của các chất khí $N_2$ và $H_2$ trong thiết bị được thể hiện rõ nhất qua quá trình sau: _______ → _______ → _______ → _______.
Câu 134
Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy của $NH_3$ $-77^{\circ}C$ và nhiệt độ sôi của $NH_3$ là $-33^{\circ}C$. Dựa trên thông tin này và mô tả của sơ đồ thiết bị, khi $NH_3$ thoát ra khỏi thiết bị ngưng tụ thì $NH_3$ ở trạng thái
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Quang hợp là quá trình thực vật, tảo và vi khuẩn lam chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học. Diệp lục là sắc tố được các sinh vật tự dưỡng sử dụng để hấp thụ các bước sóng khác nhau của ánh sáng khả kiến từ mặt trời để sử dụng cho quá trình quang hợp. Có nhiều loại sắc tố quang hợp, chúng có các cấu tạo đặc biệt để hấp thụ được nhiều phạm vi khác nhau của quang phổ ánh sáng khả kiến và phản xạ các phạm vi còn lại. Phổ hấp thụ của chất diệp lục và các sắc tố phụ có thể thu được thông qua phép đo quang phổ và được sử dụng trong các phân tích về sự phát triển của thực vật, nhằm xác định sự phong phú của các sinh vật quang hợp trong nước ngọt hoặc nước mặn và đánh giá chất lượng nước. Số liệu trong hình và bảng dưới đây được thu thập bởi các nhóm sinh viên khi đo phổ hấp thụ của ba sắc tố quang hợp thường gặp.
Câu 135
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của ánh sáng khả kiến?
Câu 136
Dựa vào hình 1, cho biết bước sóng nào sau đây của ánh sáng khả kiến sẽ được hấp thụ để thúc đẩy hoạt động quang hợp mạnh nhất ở cây xanh?
Câu 137
Dựa vào thông tin được cung cấp trong hình 1 và bảng 1 cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 138
Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây. Sắc tố có độ hấp thụ cao nhất trong vùng ánh sáng đỏ của quang phổ là (1) ________.
Câu 139
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 140
Phát biểu sau đây đúng hay sai? Màu xanh của lá cây mà mắt người có thể nhìn thấy được là vì diệp lục có khả năng hấp thụ tốt ánh sáng màu xanh lá của quang phổ khả kiến, đồng thời phản xạ lại môi trường ánh sáng đỏ và tím.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Ha-oai sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được tháp tuổi như hình dưới.
Câu 141
Điền đáp án chính xác vào chỗ trống. Phần trăm cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản của quần thể trước khi bị săn bắt là: _________%.
Câu 142
Nhận xét nào đúng về kích thước quần thể sau 2 năm bị khai thác?
Câu 143
Nếu việc săn bắt dừng lại, thành phần nhóm tuổi của quần thể sẽ như thế nào? Biết khi dừng khai thác thì mật độ quần thể tăng lên.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Bệnh Sốt vàng da trong rừng xảy ra ở những rừng mưa nhiệt đới. Virus gây sốt vàng da là một virus RNA thuộc họ Flaviridae, có khả năng lây truyền từ khỉ sang người qua vật chủ trung gian là muỗi. Hình 1 sau đây cho thấy vòng đời của muỗi mang mầm bệnh.
Trứng của những con muỗi này sẽ không nở, trừ khi có đủ nước cho hai giai đoạn tiếp theo trong vòng đời của chúng. Bệnh Sốt vàng sẽ lây lan khi một con muỗi trưởng thành của những con muỗi này hút máu một con khỉ nhiễm virus và sau đó tiếp tục chuyển sang đốt một người. Một nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm các nhà sinh thái thường xuyên đi vào rừng nơi những con khỉ mang virus Sốt vàng sinh sống. Nhóm được kiểm tra bệnh Sốt vàng hàng tháng. Hình 2 cho thấy số ca mắc bệnh Sốt vàng mới và lượng mưa trong rừng. Bảng 1 cho biết số lượng nhà sinh thái trong mỗi nhóm, số lần bị muỗi đốt và tỉ lệ phần trăm của mỗi nhóm mắc bệnh Sốt vàng.
Câu 144
Dựa vào hình 1, cho biết yếu tố nào sau đây là cần thiết nhất để duy trì quần thể muỗi?
Câu 145
Nhận định nào sau đây là đúng về bệnh sốt vàng?
Câu 146
Phát biểu sau đây đúng hay sai? Trứng muỗi chỉ nở thành ấu trùng nếu được cung cấp đủ nước.
Câu 147
Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây. Giai đoạn bọ gậy trong sự biến thái hoàn toàn của muỗi tương ứng với giai đoạn (1) ________ trong hình 1.
Câu 148
Phương pháp, kĩ thuật nào sau đây không giúp xác định các bệnh về virus?