ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 6
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Xương khủng long được khai quật và tìm thấy trong các lớp đất đá có từ đại Trung sinh. Đây là bằng chứng tiến hóa
Câu 2
Hiện tượng nào sau đây chắc chắn không làm thay đổi tần số alen của 1 quần thể?
Câu 3
Phát biểu nào sau đây về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là sai?
Câu 4
Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Câu 5
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau; mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alelle trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng và đều dị hợp 1 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 chỉ có 1 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, ở F1 số cây có 3 alelle trội chiếm tỉ lệ
Câu 6
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?
Câu 7
Cho biết các gene phân li độc lập, các alelle trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
Câu 8
Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tụ̣ của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?
Câu 9
Alelle M bị đột biến điểm thành alelle m. Theo lí thuyết, alelle M và alelle m
Câu 10
. Ở người, cơ quan nào sau đây có vai trò tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hòa tan trong máu?
Câu 11
Phát biểu nào sau đây về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp là sai?
Câu 12
Khi xét nghiệm máu một bệnh nhân, người ta thấy nồng độ glucagon cao nồng độ insulin thấp. Giải thích nào sau đây nhiều khả năng đúng nhất?
Câu 13
Trong quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử DNA tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 14
Hình dưới đây mô tả một đoạn chuỗi polypeptide. Kí hiệu X và Y lần lượt là
Câu 15
Khi nhai kĩ cơm, xôi, bánh mì….sẽ cảm giác có vị ngọt. Loại enzyme nào sau đây trong nước bọt đã phân giải tinh bột thành đường maltose?
Câu 16
Ở thực vật, chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ?
Câu 17
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây về tiến hóa nhỏ là không đúng?
Câu 18
Thức ăn của Voọc (Trachypithecus poliocephalus) chủ yếu là lá, quả cây rừng mọc trên các đảo. Tính đến 26/9/2023, số lượng Voọc tại đảo Cát Bà có 82 cá thể, sống rải rác trên các đảo đá vôi thuộc Vườn Quốc gia Cát Bà. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
Câu 19
Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau: Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ ( tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái). Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 2 ruồi đực mắt trắng. Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.
a) Màu mắt do gene không allele tác động cùng quy định.
b) Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.
c) Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.
d) Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
Câu 20
Để nghiên cứu về sự điều hòa theo mô hình operon ở tế bào vi khuẩn E. Coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gen của operon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (như hình dưới đây). Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của acid amin tryptophan và chất cho carbon. Chuyển plasmid tái tổ hợp chứa “operon lai” vào dòng tế bào vi khuẩn E. Coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac. 
Biết rằng operon Trp (Operon tryptophan) trong điều kiện môi trường có tryptophan, operon trp bị bất hoạt bởi phức hệ tryptophan - protein ức chế; trong khi nếu vắng amino acid này thì operon hoạt động. Do đó, operon này là một loại operon ức chế. Các vi khuẩn vẫn có khả năng sinh trưởng bình thường như các chủng kiểu dại.
a) Môi trường 1, các gen cấu trúc được biểu hiện nên lượng β-galactosidasa tăng lên.
b) Môi trường 2, các gen TrpE → LacA đều hoạt động.
c) Môi trường 3, RNA-polymerase không bám được vào vùng promoter nên 2 hệ enzyme không tổng hợp được.
d) Ở môi trường 4 thì lượng β-galactosidasa là tối đa.
Câu 21
Một quần thể sóc sống trong một khu rừng, sau một biến cố địa chất đã xuất hiện một khe nứt lớn tách khu rừng thành hai khu vực khác nhau và chia cắt quần thể sóc này thành hai quần thể (A, B) và làm cho các cá thể giữa hai quần thể ít có cơ hội gặp nhau hơn. Theo thời gian, quá trình tiến hóa xảy ra ở hai quần thể này. Phát biểu nào sau đây về quá trình tiến hóa của hai quần thể này là đúng?
a) Khe nứt lớn sau biến cố là trở ngại sinh học chia cắt quần thể gốc thành hai quần thể cách li với nhau.
b) Khe nứt lớn là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt vốn gen giữa hai quần thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.
c) Theo thời gian, có thể hình thành hai loài sóc (loài A và loài B) khác nhau.
d) Nếu đã hình thành 2 loài A và B, thì con người có thể xây dựng một khu bảo tồn, thu gom các cả thể sóc về khu bảo tồn đó, khi này các cá thể sóc của loài A và B có thể giao phối và tạo con lai hữu thụ bình thường.
Câu 22
Bảng dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật.
a) Tại thời điểm 0.2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
b) Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
c) Tại thời điểm 0.3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
d) Sử dụng Adrelanin kích thích lên tim, làm tim đập nhanh và mạnh hơn, làm thay đổi huyết áp và áp lực máu lên động mạch chủ.
Câu 23
Thí nghiệm của Meselson và Stahl, đã chứng minh lý thuyết tái bản DNA theo kiểu bán báo toàn. Bằng cách này, cho một phân tử DNA nặng 15N (15N là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường 14N) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa 14N, sau hai thế hệ thu được như hình. Nếu quá trình này tiếp tục sau 5 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 24
Hình mô tả tháp sinh thái ở chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ sau đây: Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 25
Nếu sinh vật sản xuất có sản lượng 10 000 kcal/m2/năm và bậc dịnh dưỡng cấp 2, 3 và cấp 4 có sản lượng lần lượt là 1 000, 100 và 10 kcal/m2/năm. Theo lý thuyết, hiệu suất sinh thái (H) của từng bậc dinh dưỡng cấp 3 so với cấp 2 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 26
Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với (b) quy định quả dài. P: (6n) AaaaaaBbbbbb x (6n) AAaaaaBBBbbb (♀, ♂ giảm phân bình thường, tỷ lệ sống của các tổ hợp gene khác nhau là như nhau). Tỷ lệ cây hoa trắng, quả dài ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 27
Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các quần thể (I – III) ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể I. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein. Nếu có 1/5 số cá thể của quần thể I di cư đến quần thể II. Các cá thể ở quần thể II giao phối ngẫu nhiên thì quần thể 2 sau khi có nhập cư số cá thể có kiểu gene SS là nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 28