ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 30
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Ở tế bào nhân thực, cấu trúc nào sau đây đóng vai trò kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào?
Câu 2
Ở người, loại tế bào nào sau đây không nhân?
Câu 3
Trong quang hợp ở thực vật, phân tử oxygene (O2) có nguồn gốc từ
Câu 4
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Câu 5
Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
Câu 6
Biết rằng mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: 1 : 1 : 1 : 1 ?
Câu 7
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai cặp gene này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,8 và tần số allele B là 0,9. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 8
Ở người, xét bệnh M và N, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, 2 gene phân li độc lập và các allele trội là trội hoàn toàn. Cho biết những người số (3), (4), (6), (7) và bố, mẹ của họ đều không bị bệnh M và không bị bệnh N; bố của người số (3) không mang allele gây bệnh N. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và không bị bệnh N của cặp vợ chồng (6) và (7) là
Câu 9
Cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac được phát hiện ở loài sinh vật nào sau đây?
Câu 10
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose. Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra. Vị trí nào là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt?
Câu 11
Hoạt động nào không đúng đối với Enzyme RNA polymerase thực hiện phiên mã?
Câu 12
Cá voi có cấu trúc xương thoái hoá, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên bốn chân sống trên cạn. Đây là bằng chứng tiến hóa
Câu 13
Điều gì sau đây là sự kiện cách li địa lí dẫn tới sự hình thành loài mới?
Câu 14
Cá rô phi ở Việt Nam sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ từ 5,6 - 42°C, lúa Oryza sativa có thể sinh trưởng và phát triển trong khoảng nhiệt độ từ 15 - 42°C, vi khuẩn lam Spirulina platensis có thể sống ở môi trường có độ pH từ 9-1. Những ví dụ này nói lên quy luật tác động nào của các nhân tố sinh thái?
Câu 15
Ví dụ nào sau đây thuộc mội quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?
Câu 16
Sinh vật nào sau đây thuộc mắc xích mở đầu trong chuỗi thức ăn?
Câu 17
Cho sơ đồ lưới thức ăn như bên. Trong số các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? I. Có tối đa 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên. II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích. III. Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. IV. Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi làm số lượng động vật không xương sống nhỏ suy giảm đột ngột thì số lượng tất cả các loài động vật trong lưới thức ăn sẽ giảm.
Câu 18
Những biện pháp nào sau đây giúp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí ở các khu đô thị có mật độ dân số cao? 1. Phân vùng hạn chế hoạt động của xe máy, thu phí phương tiện cơ giới vào một số khu vực trên địa bàn thành phố. 2. Hạn chế việc xây dựng công trình và tăng cường sử dụng nhiên liệu hoá thạch. 3. Thu gom rơm rạ, chất thải, phụ phẩm nông nghiệp, … và tái chế thành các sản phẩm khác có ích. 4. Cải tiến công nghệ sản xuất và xử lí khí thải ở các làng nghề.
Câu 19
Hình vẽ dưới đây mô tả sự biến động của vận tốc máu, tổng tiết diện mặt cắt ngang và huyết áp trong hệ mạch ở người. Hãy cho biết mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
a) Đường cong B biểu diễn sự biến động của vận tốc máu.
b) Đường cong C biểu diễn sự biến động của huyết áp.
c) Trong hệ mạch, huyết áp thấp nhất ở mao mạch giúp tế bào có đủ thời gian trao đổi chất với máu.
d) Ở người, khi hít phải khí CO thì huyết áp tăng.
Câu 20
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gene quy định màu sắc hoa nằm trên NST thường. Người ta thực hiện 2 phép lai (1) và (2) thu được kết quả như bảng dưới đây: Phép lai Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%) Đỏ Vàng Tím Trắng (1) P: Hoa đỏ x Hoa tím 25 25 50 0 (2) P: Hoa vàng x Hoa vàng 0 75 0 25 Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
a) Ở phép lai (1), hoa vàng ở F1 có thể do 2 kiểu gene quy định.
b) Ở phép lai (2), kiểu gene của cây bố mẹ đem lai khác nhau.
c) Ở phép lai (1), có tối đa 3 phép lai (P) cho F1 có kiểu hình như vậy.
d) (P) hoa đỏ - phép lai (1) x (P) hoa vàng - phép lai (2) có thể có 2 sơ đồ lai thu được F1 có tỉ lệ hoa tím chiếm 50%.
Câu 21
Phiêu bạt di truyền là nhân tố tiến hoá làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (lũ, lụt, hạn hán, gió, bão, dịch bệnh,...) gây ảnh hưởng mạnh đến số lượng có thể của một quần thể giả định. Trong những hoàn cảnh nhất định, phiêu bạt di truyền tác động đến một quần thể qua hai trường hợp được mô tả ở hình dưới đây (hình oval mô tả các cá thể của quần thể). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về nhân tố tiến hoá này?
a) Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng sáng lập.
b) Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc.
c) Trong trường hợp (2), sự săn bắt có thể làm loại bỏ hàng loạt cho mọi cá thể, độc lập với kiểu gene thích nghi.
d) Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm giàu hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể tuỳ theo những hoàn cảnh nhất định.
Câu 22
Hình bên dưới mô tả kiểu phân bố cá thể của hai quần thể A và B thuộc hai loài động vật giả định ở hai vùng có diện tích bằng nhau. Cho rằng các khu vực còn lại của hai quần thể nghiên cứu không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và các dấu chấm (•) và (o) trong hình minh hoạ cho các cá thể có giới tính khác nhau. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai quần thể này?
a) Các cá thể trong quần thể A có thể sinh sản vô tính theo hình thức trinh sinh, các cá thể trong quần thể B có hình thức sinh sản hữu tính.
b) Khi dịch bệnh phát sinh, tác nhân gây bệnh có khả năng lây lan trong quần thể B nhanh hơn so với quần thể A.
c) Kiểu phân bố của quần thể B giúp tận dụng được tối đa nguồn sống của môi trường, còn kiểu phân bố của quần thể A giúp giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
d) Dựa vào hình có thể xác định được một số đặc trưng của quần thể như kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, kiểu phân bố và nhóm tuổi.
Câu 23
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở F3 được dự đoán là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Câu 24
Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Các gene quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 25
Một quần thể thú ngẫu phối, xét 4 gene: gene 1 và gene 2 cũng nằm trên 1 NST thường, gene 3 và gene 4 cùng nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Cho biết quần thể này có tối đa 8 loại giao tử thuộc gene 1 và gene 2; tối đa 5 loại tinh trùng thuộc gene 3 và gene 4 (trong đó có cả tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y). Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene thuộc các gene đang xét?
Câu 26
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene: A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 giao phấn với cây M trong loài, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1. Theo lí thuyết, số loại kiểu gene ở đời con có thể có tối đa bao nhiêu trường hợp?
Câu 27
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allele đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; allele trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locut gene khác có allele B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa màu trắng. Hai cặp gene nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau. Một kết quả khảo sát thu được như bảng dưới đây:
Biết rằng, quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gene quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gene ở quần thể (P) là bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 28
Dưới đây là hình ảnh mô tả lưới thức ăn đồng ruộng. Lưới thức ăn trên có bao nhiêu chuỗi thức ăn?