ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 28
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Hình dưới đây mô tả loại tế bào nào?
Câu 2
Một thí nghiệm được tiến hành như hình bên dưới. Em hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra sau một thời gian và giải thích. Biết rằng sacharose không thấm qua màng.
Câu 3
Mía, ngô và lúa là ba trong số những loại thực vật được trồng phổ biến ở nông thôn Việt Nam. Khi nói về quang hợp của ba loại cây này, phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 4
Các loại thân mềm (trai, ốc) và chân khớp (tôm, cua) sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Câu 5
Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
Câu 6
Hình bên mô tả vị trí và khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể. Quan sát hình và cho biết cặp gene nào dưới đây có tần số tái tổ hợp cao nhất?
Câu 7
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, Phép lai P: Cây hoa đỏ × Cây hoa đỏ, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở F2 là bao nhiêu?
Câu 8
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ và dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1? I. Mỗi tính trạng đều có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1. II. Nếu kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở F1 chỉ có 1 loại kiểu gene quy định thì hai cây P phải có kiểu gene giống nhau. III. Nếu F1 có 4 loại kiểu gene với tỉ lệ bằng nhau thì hai cây P phải có kiểu gene khác nhau. IV. Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Câu 9
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Câu 10
Theo quan điểm của Darwin “Làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các cá thể kém thích nghi với hoàn cảnh sống” là kết quả của
Câu 11
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
Câu 12
Sự kiện nối bật nhất trong đại Cổ sinh là
Câu 13
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì
Câu 14
Biến đổi nào sau đây của hộp sọ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển?
Câu 15
Trong các vườn cây ăn quả, kiến đen tha rệp từ các lá già sang lá non và ăn đường do rệp bài tiết, rệp lấy chất dinh dưỡng từ cây. Mối quan hệ sinh thái của kiến đen và rệp là quan hệ …(1)…; giữa kiến đen và thực vật là quan hệ …(2)… Mối quan hệ (1), (2) lần lượt là:
Câu 16
Dưới đây là sơ đồ về quá trình diễn thế sinh thái xảy ra tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng? I. Diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật từng sinh sống. II. Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh. III. Hoạt động khai thác của con người là nguyên nhân chủ yếu gây ra diễn thế. IV. Kết quả của quá trình diễn thế sinh thái là hình thành quần xã đỉnh cực.
Câu 17
Cho chuỗi thức ăn như sau: cây cỏ → châu chấu → ếch → rắn → đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này có
Câu 18
Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các khu vực còn lại của ba quần thể nghiên cứu không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm (●) trong hình minh họa cho một cá thể. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về ba quần thể này là đúng? I) Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (c) → (b) → (a). II) Kiểu phân bố cá thể của quần thể (b) là phổ biến nhất trong tự nhiên. III) Nếu có một số cá thể cùng loài nhập cư vào quần thể (a) thì kích thước của quần thể này có thể thay đổi. IV) Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).
Câu 19
Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của tim mạch ở người bình thường, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Tác nhân kích thích trong cơ chế điều hòa hoạt động của tim mạch là các thụ thể áp lực và thụ thể hóa học ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ
b) Khi tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm sẽ dẫn đến tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
c) Hormone adrenalin kích thích tim đập nhanh, trong khi đó hormon noradrenalin làm giảm nhịp đập của tim.
d) Khi huyết áp tăng, trung khu điều hòa tim mạch làm giảm tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm → giảm nhịp tim, dãn mạch máu huyết áp bình thường.
Câu 20
Ở gà, allele A quy định lông vằn, allele a quy định lông không vằn nằm trên NST giới tính Z, không có allele tương ứng trên W. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về tính trạng này?
a) Sự di truyền của gene quy định tính trạng màu lông trên tuân theo quy luật di truyền chéo.
b) Gà trống lông vằn có kiểu gene ZaZa , gà mái lông không vằn có kiểu gene ZaW.
c) Trong chăn nuôi, người ta bố trí cặp lai P: gà trống lông vằn với gà mái lông không vằn và dựa vào màu lông biểu hiện ở đời con để phân biệt gà trống, gà mái ngay từ lúc mới nở.
d) Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, gà mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là ZaZa x ZAW.
Câu 21
Từ một quần thể thực ngẫu phối, do yếu tố bất lợi mà quần thể đã tự thụ phấn. Sau ba thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gene của quần thể là 0,6857 AA: 0,250 Aa : 0,2875 aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Hãy cho biết, mỗi kết luận dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể trên?
a) Tần số allele a của quần thể ở thế hệ F3 là 0,8125.
b) Thành phần kiểu gene của thế hệ xuất phát (P): 0,2 AA: 0,6 Aa: 0,2 aa.
c) Tần số allele a của quần thể ở thế hệ P là 0,1875.
d) Quần thể trên có tần số allele và thành phần kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ tự thụ phấn.
Câu 22
Quần thể gà lôi đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) ở bang Illinois (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người trong thế kỷ XIX-XX (diễn ra từ sau năm 1980). Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kích thước tối thiểu của quần thể gà lôi này khoảng 500 cá thể/quần thể. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà lôi tại bang Illinois và bang không bị tác động (Nebraska).
Trong các phát biểu dưới đây khi nói về quần thể gà lôi tại bang Illinois, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a) Hoạt động canh tác đã làm giảm kích thước đáng kể của quần thể.
b) Kích thước quần thể bị giảm xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái diệt vong.
c) Tác động của con người đã làm nghèo vốn gene của quần thể.
d) Cần bổ sung một số lượng lớn cá thể (khoảng > 350 cá thể) để duy trì kích thước tối thiểu của quần thể.
Câu 23
Mối quan hệ giữa gene- mRNA- chuỗi polypeptide trong vùng mã hoá ở sinh vật nhân sơ được mô tả theo bảng sau:
Biết rằng đoạn polypeptide do đoạn gene này quy định tổng hợp các amino acid và các codon mã hóa tương ứng trong bảng sau:
Amino acid được điền vào dấu “?” là loại số tương ứng trong bảng trên. Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự 3 amino acid còn thiếu (bắt đầu từ Phe)?
Câu 24
Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu hình 4 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở thế hệ F2 là 35%. Ở F3, kiểu gene AA chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 25
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực hiện phép lai P: AaXBXb × AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene?
Câu 26
Ở một loài Thú, xét 3 cặp gene (A, a; B, b và D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng, thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 kiểu gene quy định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm tỉ lệ 3.75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene thu được ở đời con F2 là bao nhiêu. Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 27
Khảo sát một quần thể kì nhông sống trong khu đồi có diện tích 450m2, với mật độ là 3 cá thể/m2. Kích thước của quần thể trên là bao nhiêu?
Câu 28
Cú ăn chuột nhắt, chuột chù và các loài chim nhỏ. Giả sử rằng trong một khoảng thời gian, một con cú tiêu thụ 5000J nguyên liệu động vật. Con cú mất 2300J trong phân và sử dụng 2500J cho quá trình hô hấp tế bào. Hiệu suất sinh thái của con cú này là bao nhiêu phần trăm (%)?