ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 26

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1 Loại RNA nào đa dạng nhất?
Câu 2 Có 1 tế bào sinh tinh của cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường, tất cả giao tử sinh ra đều sống. Nhận định sau đây là Đúng?
Câu 3 Quan sát hình ống tiêu hóa và các tuyến tiết dịch tiêu hóa ở người sau đây: Nhận định sau đây là Đúng về hình này?
Câu 4 Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?
Câu 5 Phát biểu nào sau đây Sai về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?
Câu 6 Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 7 Phát biểu sau đây Sai về ảnh hưởng của phiêu bạt di truyền đến quần thể?
Câu 8 Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm thay đổi
Câu 9 Bệnh Alzheimer (A) là do đột biến gene ty thể. Nên mẹ bệnh (A) thì sinh con bệnh. Vậy phương pháp này giúp tránh bệnh Alzheimer khi mẹ bệnh như sau: Nhận định sau đây về hình này là Sai?
Câu 10 Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T.monococcum) lai với loài cỏ dại (T.speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa) lai với loài cỏ dại (T.tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T.aestivum). Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm
Câu 11 Cho các ví dụ sau đây: Ví dụ 1: Các lá trên cây có xu hướng xếp so le, hạn chế sự che bóng lẫn nhau. Ví dụ 2: Cây thân gỗ thường mọc nơi quang đãng, ít cạnh tranh ánh sáng có đường kính thân, tán lá lớn hơn so với cây mọc thành rừng. Nhận định nào sau đây đúng?
Câu 12 Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II): Nhận định sau đây về hình này là Sai?
Câu 13 Trong kỹ thuật cấy gene với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì
Câu 14 Phả hệ hình mô tả sự di truyền của một tính trạng ở người (gồm kiểu hình 1 và kiểu hình 2) do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về tính trạng này là đúng?
Câu 15 Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người ?
Câu 16 Phát biểu Sai về NST ở sinh vật nhân thực
Câu 17 Sơ đồ khái quát về dòng năng lượng trong hệ sinh thái. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Câu 18 Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhóm sinh vật có sinh khối lớn nhất là
Câu 19 Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở con cái là zz, con đực là zw. Tính trạng màu mắt gồm 2 loại kiểu hình do hai cặp allele (A, a) và (B, b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng thuần chủng (kí hiệu là dòng 1, dòng 2 và dòng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần chủng mắt nâu để tiến hành hai phép lai sau. - Phép lai 1: (P1): ♀ dòng 2 × ♂ dòng 1, thu được F1-1 có 100% mắt đen: 100% ở mắt nâu. - Phép lai 2: (P2): ♀ dòng 1 × ♂ dòng 2, thu được F1-2 có 100% mắt đen: 100% ở mắt đen. Mọi quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường.
a) Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene quy định.
b) Nếu cho con ♂ F1-2 × ♀ dòng 3 thì trong số các con ♀ tạo ra ở F2, con mắt nâu chiếm tỉ lệ 37,5%.
c) Nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên thì tạo ra F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là như nhau.
d) Giả sử hai dòng mắt nâu (dòng 1 và dòng 2) được tạo ra nhờ phương pháp gây đột biến gene và chọn lọc từ dòng mắt đen thuần chủng, kết quả của hai phép lai trên cho thấy hai dòng này mang đột biến ở hai locus khác nhau.
Câu 20 Núi lửa St. Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Người ta đã làm các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Đồ thị thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998 sau đây:
a) Đây là hiện tượng diễn thế nguyên sinh.
b) Trong khoảng 2 năm đầu số lượng thực vật tăng rất nhanh (0-18 loài) sau đó duy trì tương đối ổn định trong khoảng 18 năm sau.
c) Từ năm 1980 đến 200 thì sức chứa môi trường này là khoảng trên 24 loài.
d) Không gian và ánh sáng là yếu tố giới hạn trong môi trường này.
Câu 21 Trong quang hợp ở thực vật, đồ thị (hình) thể hiện sự ảnh hưởng nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật C3 và C4 như sau
a) Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp phụ thuộc vào loài thực vật và môi trường sống của chúng.
b) Khi vượt qua ngưỡng nhiệt tối ưu, cường độ quang hợp bắt đầu giảm.
c) [1] đồ thị ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp thực vật C3 (Tidestromia oblongifolia); [2] đồ thị ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp thực vật C4 (Atriplex glabriuscula)
d) Nếu đem trồng hai loài này ở vùng có nhiệt độ cao thì loài Tidestromia oblongifolia thường cho năng suất sinh học cao hơn loài Atriplex glabriuscula.
Câu 22 Đoạn thông tin sau về cơ chế điều hoà hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli: Đường đôi lactose (đường sữa) là nguồn năng lượng sẵn sàng cho E. coli có trong ruột kết mỗi khi cơ thể (người) uống sữa. Quá trình chuyển hoá đường lactose bắt đầu từ sự thuỷ phân đường đôi thành các đường đơn của nó là glucose và galactose; phản ứng này được xúc tác bởi enzyme β – galactoxiase. Trong môi trường không có lactose, mỗi tế bào E. coli chỉ có một vài phân tử enzyme này. Nhưng nếu lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi khuẩn, thì số lượng enzyme β – galatoxiase trong tế bào sẽ tăng gấp một nghìn lần trong vòng 15 phút. Tuy nhiên, nếu trong môi trường có cả đường glucose và lactose, E.coli sẽ ưu tiên sử dụng glucose. Các enzyme phân giải glucose theo con đường “đường phân” thường xuyên có sẵn. Chỉ khi có lactose trong môi trường đồng thời với việc nguồn cung cấp glucose cạn kiệt thì E.coli mới có xu hướng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng; và chỉ khi đó, nó tổng hợp một lượng đáng kể các enzyme phân giải lactose. Vậy bằng cách nào tế bào E. Coli có thể cảm nhận được nồng độ glucose và truyền tải thông tin đó đến hệ gen? Cơ chế của quá trình này phụ thuộc sự tương tác của một protein điều hoà dị hình (CAP) vơi một phân tử nhỏ (AMP vòng – cAMP, vốn được tích luỹ với một lượng lớn khi lượng glucose trở nên hiếm). Cơ chế của quá trình trên được mô tả trong hình sau: Khi có lactose và glucose hiếm (cAMP cao): mRNA của operon lac được tổng hợp mạnh Khi có lactose và glucose (cAMP thấp): chỉ có ít mRNA của operon lac được tổng hợp Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích:
a) Cường độ phiên mã các gene cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ thuận với hàm lượng lactose có trong môi trường.
b) Cường độ phiên mã các gene cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ nghịch với hàm lượng glucose có trong môi trường.
c) CAP và protein do gene điều hoà lacI tạo ra có vai trò ngược nhau trong quá trình kiểm soát hoạt động của Operon lac.
d) Một đột biến xảy ra tạo CAP mất khả năng liên kết với cAMP thì E.coli mất khả năng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng.
Câu 23 Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các quần thể (I – III) ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể I. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein. Cho các nhận định sau đây: - Nhận định 1. Trên kết quả phân tích, quần thể I có số allele giàu có nhất. - Nhận định 2. Trên kết quả phân tích, quần thể II có số cá thể dị hợp nhiều nhất. - Nhận định 3. Tần số allele F của loài chiếm 37%. - Nhận định 4. Nếu có 1/5 số cá thể của quần thể I di cư đến quần thể II. Các cá thể ở quần thể II giao phối ngẫu nhiên thì quần thể 2 sau khi có nhập cư số cá thể có kiểu gene SS là 30,25%. Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 24 Từ một tế bào soma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con. Theo lý thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, có bao nhiêu tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n?
Câu 25 Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gene không alelle phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả hai alelle trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alelle trội cho quả tròn và khi không có alelle trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gene có 2 alelle quy định, alelle D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alelle d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, cơ sở tế bào học, kiểu gene của cây P có thể trong số sau đây: Theo lí thuyết, hãy viết liền các số tương với kiểu gene từ nhỏ đến lớn của cây P?
Câu 26 Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp, gene B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alelle b quy định quả dài. Các cặp gene này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gene giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân ly theo tỷ lệ : 31% cây thân cao, quả tròn : 19% cây thân cao, quả dài : 44% cây thân thấp, quả tròn : 6% cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gene chiếm bao nhiêu phần trăm?
Câu 27 Ở một đồng cỏ bị bỏ hoang sau khi chăn thả gia súc, một nghiên cứu về sự biến đổi số lượng loài thực vật, độ phong phú và độ che phủ (% diện tích đất có cây che phủ) của cỏ BR được tiến hành. Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 11. Cho biết các loài thực vật khác (trừ loài BR) luôn có độ phong phú bằng nhau. Hãy tính độ đa dạng của quần xã thực vật tại thời điểm 4 gấp bao nhiêu lần so với quần xã thực vật tại thời điểm 12 năm sau khi đồng cỏ bị bỏ hoang.
Câu 28 Mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở 6 hình sau đây: Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài B có cạnh tranh nhau về thức ăn?