ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 2

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1 Phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn?
Câu 2 Cho hình minh họa về ổ sinh thái về nguồn sống của hai loài A và B sau: Nhận định sau đây về hình này là Đúng?
Câu 3 DNA tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gene là
Câu 4 . Nhân tố tiến hoá làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể theo một hướng xác định là
Câu 5 Khi tìm hiểu ung thư vú, có bao nhiêu nhận định sau đây Sai?
Câu 6 Hình sau đây mô tả đột biến NST (hình chỉ cơ chế xảy ra đột biến). Theo lý thuyết, nhiêu nhận định sau đây là Đúng?
Câu 7 Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định tính trạng bình thường. Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X với khoảng cách 20cM. Theo lí thuyết, nhận định sau đây về hình này là Sai?
Câu 8 Khi cây mọc với mật độ quá dày, một số cây không đủ ánh sáng và chất dinh dưỡng sẽ chết đi. Đây thể hiện mối quan hệ gì?
Câu 9 Sơ đồ minh hoạ cấu trúc của quần xã sinh vật. Nhận định sau đây về hình này là Sai?
Câu 10 Mã di truyền là gì?
Câu 11 Hệ thống điều hoà cân bằng nội môi gồm những thành phần nào?
Câu 12 Theo quan niệm Darwin, không có hai sinh vật nào hoàn toàn giống nhau, đó là biến dị cá thể và biến dị này được
Câu 13 Dựa trên thí nghiệm trên cây hoa phấn của Correns. Hình sau giải thích cho hiện tượng di truyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói). Cho biết [3] chỉ vị trí của alelle bình thường tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục tạo sắc tố lá xanh; [4] chỉ vị trí của alelle đột biến không tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục nên lá trắng; tế bào có thể chứa [3] hoặc [4] hoặc cả hai. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Sai?
Câu 14 Quan sát Hình: Nhận định sau đây về hình này là Sai?
Câu 15 Dựa trên hình vẽ tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân sau đây: Nhận định sau đây về hình này là Sai?
Câu 16 Đây là một giai đoạn của chu trình Calvin, giai đoạn này được gọi là gì?
Câu 17 Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?
Câu 18 Cách li sinh sản là điều kiện cuối cùng để hình thành loài mới. Cách li sinh sản bao gồm có các dạng nào sau đây?
Câu 19 Hình ảnh minh họa một hệ sinh thái trên cạn, đây là hệ sinh thái rừng, nơi thể hiện mối quan hệ giữa các sinh vật tự dưỡng và các nhóm sinh vật tiêu thụ. Các sinh vật trong hình bao gồm thực vật (như cây ngô), động vật ăn thực vật (như sóc, côn trùng), động vật ăn thịt (như chim săn côn trùng, chồn) và động vật ăn tạp (như gấu trúc Mỹ). Có bao nhiêu loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2?
Câu 20 Nhà nghiên cứu Donald Levin đã giả thuyết rằng hoa màu đỏ của loài Phlox drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài với loài P. cuspidata (hoa luôn màu hồng). Để kiểm chứng, ông trồng P. drummondii hoa đỏ và hoa hồng cùng khu vực với P. cuspidata và thu thập hạt sau một mùa. Kết quả cho thấy hoa màu đỏ của P. drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài hiệu quả hơn so với hoa màu hồng (bảng bên dưới) Tỷ lệ hạt bị lai khác loài ở hoa màu hồng cao hơn hoa màu đỏ tương đương bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số nguyên gần nhất)
Câu 21 Một nhà nghiên cứu tiến hành nuôi cấy một tế bào vi khuẩn E. coli trên môi trường chỉ chứa N14. Sau 2 thế hệ, chọn lọc một tế bào vi khuẩn (kí hiệu A) chỉ chứa DNA với N14. Tế bào này tiếp tục được chuyển sang môi trường chỉ chứa N15 để nuôi cấy. Quá trình nuôi cấy không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi khuẩn. Sau một số thế hệ, người ta tách các phân tử DNA từ tất cả các tế bào thu được, và nhận thấy tỷ lệ giữa DNA chứa N14 và DNA chỉ chứa N15 là 1 : 15. Số thế hệ tế bào (số lần phân chia) của tế bào A là bao nhiêu?
Câu 22 Cho biết một bản sao sơ cấp của mARN vừa được phiên mã từ một gen phân đoạn có các exon và các intron với số nucleotide tương ứng như sau: Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau để tạo thành mRNA có hoạt tính sinh học bình thường trưởng thành chỉ gồm 4 exon. Cho biết tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có thể có là bao nhiêu?
Câu 23 Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 1990:
Câu 24 Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F₁, tiếp tục cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con từ các cây F₁ là như nhau, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F₂ chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?
Câu 25 Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Đồ thị: Đồ thị thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể tích phổi của một người bình thường và hai người bị rối loạn thông khí.
a) Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn I là 4,5.
b) Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn II là 1 L.
c) Thể tích khí cặn ở mô phổi là thể tích còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức.
d) Người bị rối loạn II có dạng rối loạn hạn chế hô hấp → phổi bị giảm khả năng dãn nở (mức co hồi của phổi cao) → lưu lượng dòng khí hít vào ít do phổi nở kém, phổi co hồi nhiều nên thể tích khí cặn ở phổi thấp hơn bình thường → giảm cả dung tích sống và giảm thể tích khí cặn trong phổi.
Câu 26 Ở vi khuẩn Escherichia coli kiểu dại, vùng operator (O) của operon Lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng operator và xác định mức ức chế biểu hiện của gene β-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được thể hiện ở hình . Biết rằng protein điều hoà dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên kết được với 1 vị trí trong vùng vận hành (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc.
a) Trình tự O2 có vai trò quan trọng hơn so với O3.
b) Trình tự O1 có vai trò quan trọng nhất đối với protein ức chế.
c) Chủng đột biến: sự có mặt O2 hoặc O3 làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện (ít hơn 2 lần) so với riêng lẻ O1.
d) Chủng kiểu dại: sự có mặt O2 hoặc O3 làm tăng đáng kể mức ức chế biểu hiện so với chỉ có mặt riêng lẻ O1.
Câu 27 Ở người, bệnh galactosemia do đột biến gene lặn gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hoá galactose, dẫn đến tích tụ galactose trong máu. Sơ đồ mô tả tóm tắt con đường chuyển hoá như sau: Biết mối quan hệ giữa các gene A, B, D mã hoá cho các enzyme tương ứng là A, B, D trong con đường chuyển hoá galactose (mỗi enzyme do một gene quy định và nằm trên một cặp NST thường khác nhau). Một người nam mắc bệnh galactosemia, khả năng giảm phân bình thường cho số loại giao tử lớn nhất (chỉ xét gene liên quan đến bệnh này).
a) Gene B mã hóa cho enzyme B, tham gia vào bước tiếp (thứ 2) theo trong con đường chuyển hoá.
b) Người bệnh galactosemia có tối đa 19 kiểu gene.
c) Nếu có 3 tế bào người này giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử: aBD : abd : aBd : abD = 2 : 2 : 4 : 4 = 1:1:2:2
d) Nếu có 3 tế bào người này giảm phân, trong đó có một tế bào đột biến không phân li giảm phân 1 ở một cặp NST mang gene dị hợp thì tỉ lệ giao tử sinh ra có thể: aBD : abd : aBbD : ad = 2:2:1:1
Câu 28 Nỗ lực bảo tồn bền bỉ của thế giới đã khôi phục các quần thể loài bản địa của Anh. Tuy nhiên, một số loài ngoại lai cũng phát triển mạnh. - Thỏ (Oryctolagus cuniculus) được nhập từ La Mã vào Anh khoảng 2000 năm trước. - Một đôi vẹt đuôi dài (Psittacula krameri) được Jimi Hendrix thả vào Luân Đôn. - Chim ưng Peregrine (Falco peregrinus) làm tổ ở Luân Đôn, một thành phố lớn nhất của châu Âu, là nơi cung cấp vị trí làm tổ rộng rãi và nhiều con mồi như vẹt.
a) Kháng vi rút gây bệnh ở thỏ xuất hiện vào khoảng năm 1950 – 2005 tại Anh.
b) Chim ưng Peregrine có thể khống chế quần thể vẹt và thỏ cực kì hiệu quả.
c) Quần thể vẹt đuôi dài tăng trưởng theo đồ thị hình J.
d) Loại bỏ hoàn toàn thỏ khỏi nước Anh sẽ giúp bảo tồn các loài bản địa như chim ưng Peregrine.