ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 10
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Lĩnh vực nào dưới đây ít liên quan đến ứng dụng của sinh học?
Câu 2
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, yếu tố nào dưới đây góp phần lớn nhất vào sự đa dạng di truyền trong quần thể?
Câu 3
Để giảm sự cạnh tranh giữa các cây trưởng thành và cây con trong cùng loài có thể áp dụng biện pháp nào dưới đây?
Câu 4
Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào?
Câu 5
Lai xa giữa hai loài cây khác nhau thu được cây F1 bất thụ. Các nhà khoa học sử dụng kỹ thuật đa bội hóa để cây lai trở nên hữu thụ. Kỹ thuật này có ý nghĩa như thế nào?
Câu 6
Trong một ao nuôi, mối quan hệ nào có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn?
Câu 7
Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là
Câu 8
Sự tăng nhiệt độ toàn cầu có thể ảnh hưởng đến diễn thế sinh thái của các hệ sinh thái núi cao như thế nào?
Câu 9
Biến đổi khí hậu toàn cầu có thể gây ra những tác động nào đến con người?
Câu 10
Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gen H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Cho biết các gen phân li độc lập. Một người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene nói trên?
Câu 11
Yếu tố nào dưới đây làm thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể?
Câu 12
Một kỹ thuật y khoa được thực hiện trong thai kỳ, thường là vào giai đoạn từ tuần thứ 15 đến 20, nhằm thu thập một mẫu chất lỏng bao quanh thai nhi từ tử cung của thai phụ. Mẫu chất lỏng này chứa các tế bào và các chất khác từ thai nhi, giúp các bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán các bất thường di truyền, bệnh lý nhiễm sắc thể hoặc các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe của thai nhi. Đây là một phương pháp hiệu quả để tầm soát hội chứng Down, bệnh hồng cầu hình liềm, và nhiều bệnh di truyền khác. Phương pháp này được gọi là gì?
Câu 13
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai allele quy định. Có tối đa bao nhiêu người trong gia đình có kiểu gen đồng hợp?
Câu 14
Hình dưới đây thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau. Các nhánh và điểm phân nhánh cho thấy mức độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này. Hai loài có quan hệ tiến hóa gần nhất là
Câu 15
Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng?
Câu 16
Đồ thị dưới đây thể hiện lượng CO2 hấp thụ qua quang hợp ở cây rau dền đỏ (Amaranthus tricolor). Ở cường độ ánh sáng dưới 200 μmol/m²/s, khi nói về lợi thế trong việc hấp thụ CO₂, nhận định nào sau đây đúng?
Câu 17
Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Trong kỳ sau của quá trình nguyên phân, số nhiễm sắc thể có trong tế bào lưỡng bội của loài này là bao nhiêu?
Câu 18
Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là:
Câu 19
Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến hành nuôi 2 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium caudatum trong 2 trường hợp với điều kiện dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết giống nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở hình sau:
a) Theo thời gian, kích thước quần thể P.aurelia tăng liên tục.
b) Nuôi càng lâu thì kích thước quần thể P.caudatum càng tăng.
c) Nếu hai loài này sống chung, khì khả năng chúng cạnh tranh nhau cao.
d) Nếu có hai loài động vật có kiểu dinh dưỡng, mối quan hệ giống hai loài này thì không nên nuôi chung trong một ao nuôi.
Câu 20
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa β-galactosidase), gene lac Y (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau:
a) Kiểu gen đơn bội của chủng kiểu dại: I+P+O+Z+Y+
b) Chủng D có thể đột biến vùng P (I+P-O+Z+Y+ ) hoặc có thể đột biến lacI, P (I-P-O+Z+Y+) hoặc hoặc có thể đột biến lacZ, lacY (I+P+O+Z-Y-).
c) Chủng E có thể gene lac Z được biểu hiện đột biến, gene lac Y bị bình thường.
d) Chủng E có thể đột biến gene lacI hoặc operator bị đột biến dẫn tới không ức chế quá trình phiên mã.
Câu 21
Hình vẽ cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột như sau:
a) [1] là hệ thống mạch máu đến ruột non.
b) Nhờ trong ruột non gấp nếp, có rất nhiều nhung mao là tăng diện tích bề mặt hấp thụ lên rất nhiều.
c) [3] là tế bào niêm mạc ruột có hệ thống vi nhung mao giúp tăng bề mặt tiếp xúc và tăng khả năng hấp thụ các chất.
d) Chất dinh dưỡng được hấp thu từ ruột non vào máu là các chất carbohydrate, protein, lypid, nucleic acid, glucose, vitamin, … được hấp thu theo hai cơ chế chủ động và bị động.
Câu 22
Ở người, bệnh béo phì có liên quan đến đột biến gene. Thống kê kết quả giữa các cặp bố mẹ khác nhau người ta thu được kết quả sau
Bệnh này làm rối loại hormone Leptine, Leptine do tế bào mỡ tiết ra có tác động lên trung tâm ngấy ở não gây ức chế ngon miệng nhờ đó giúp con vật giảm ăn và ngăn chặn béo phì. Các đột biến này có thể liên quan đến gene mã hóa Leptine hoặc gene mã hóa thụ thể Leptine
a) Bệnh này do 2 gene không allele cùng quy định.
b) Những người bệnh có ít nhất allele lặn của mỗi gene.
c) Nếu tính trạng này do hai gene thì người béo phì sẽ có 1 trong 4 kiểu gene.
d) Để xác định gene đột biến là gene nào của người con cặp số 2, người ta tiêm vào leptin. Nếu sau tiêm giảm ăn thì gene đột biến là gene mã hóa leptin.
Câu 23
Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gene gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gene dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lý thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 24
Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với (b) quy định quả dài, (D) quy định quả chín ngọt trội hoàn toàn so với d quy định quả chua. Theo lý thuyết, P: (2n + 1) AaabbDd x (2n + 1) AaaBbdd, giảm phân diễn ra bình thường. F1 có kiểu hình trắng, tròn, ngọt chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 25
Nhóm máu MN ở người được xác định bởi hai allele đồng trội M và N. Khi nghiên cứu thành phần nhóm máu ở các quần thể người khác nhau, thu được kết quả sau:
Những quần thể nào có sự trộn lẫn với nhau do quá trình di cư? Hãy viết liền các số tương ứng với 2 quần thể theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn
Câu 26
Sơ đồ minh hoạ 2 quần xã sinh vật [1] và [2]. Kết luận nào sau đây đúng? Hai quần xã có cùng diện tích, trong mỗi quần xã, loài có kích thước lớn nhất là loài ưu thế. Theo lý thuyết, độ phong phú của loài ưu thế quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so loài ưu thế của với quần xã [1]? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 27
Một loài côn trùng, locus quy định màu cánh gồm 3 allele có quan hệ trội lặn sau: a1 ≥ a2 > a3 + Allele a1 quy định kiểu hình cánh đen. + Allele a2 quy định kiểu hình cánh vàng. + Allele a3 quy định kiểu hình cánh trắng. Kiểu dị hợp a1a2 quy định đốm đen -vàng. Quần thể cân bằng di truyền, quá trình ngẫu phối ở quần thể có tỉ lệ kiểu hình là 24% con cánh vàng : 25% con cánh trắng. Đem những con cánh vàng giao phối con cánh trắng thì khả năng xuất hiện đời con cánh trắng bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 28
Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với (b) quy định quả dài, (D) quy định quả chín ngọt trội hoàn toàn so với d quy định quả chua. Cho P: (4n) AAaaBBbbDddd x (4n) AaaaBBbbdddd (♀ , ♂ giảm phân bình thường, tỷ lệ sống của các tổ hợp gene khác nhau là như nhau). Tỷ lệ cây có kiểu gene AaaaBbbbdddd ở F1 bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).