ĐỀ SỐ 6 - Bộ đề KSCL Thi Tốt Nghiệp 2026 Môn Hóa Cụm Trường Bắc Ninh
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chất lỏng X không làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng. X là chất nào trong các chất sau đây?
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Trong công nghiệp hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng dehydrogen hóa để tạo ra các hydrocacbon không no có nhiều ứng dụng hơn như phản ứng sau:
Biến thiên anthalpy chuẩn của phản ứng ở trên là
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,... Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: $63,16\%C, 5,26\%H$ và $31,58\%O$. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết $\text{C}=\text{O}$ (số sóng $1750-1735\text{ cm}^{-1}$), liên kết $\text{C}-\text{O}$ (số sóng $1300-1000\text{ cm}^{-1}$) còn có peak đặc trưng của liên kết $\text{O}-\text{H}$ (số sóng $3650-3200\text{ cm}^{-1}$). Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152. Cho các phát biểu sau: (1) X là methyl alcohol. (2) Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20. (3) Y có nhóm -OH và -COOH. (4) 1 mol Y tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH. Số phát biểu đúng là
Chất nào sau đây có thể hòa tan được $\text{Cu(OH)}_2/\text{NaOH}$ ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam?
Hợp chất $\text{CH}_2=\text{CH}_2$ có tên gọi là
Chất nào sau đây tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1?
Cho phản ứng sau: $2\text{NO(g)} + \text{O}_2\text{(g)} \rightleftharpoons 2\text{NO}_2\text{(g)} \quad \Delta_{\text{r}}\text{H}^\circ_{298} = -115\text{ kJ}$ Nhận xét nào sau đây sai?
Đun nóng hỗn hợp gồm $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{Cl}$ và dung dịch $\text{NaOH}$, sau đó gạn lấy lớp dung dịch và acid hóa bằng dung dịch $\text{HNO}_3$, nhỏ tiếp vào đó dung dịch $\text{AgNO}_3$. Hiện tượng quan sát được là
ho phản ứng sau: $\text{Propene} + \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{ xt, } t^\circ} X$. Công thức hóa học của $X$ (sản phẩm chính) là
Nhỏ nước bromine vào dung dịch nào sau đây thì xuất hiện kết tủa trắng?
Để loại bỏ lớp cặn màu trẳng (thành phần chính là CaCO3
Cho X và Y là hai hợp chất hữu cơ có cùng công thức đơn giản nhất. Phân tích định lượng các nguyên tố trong Y thì có phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 85,71%; 14,29%H
Biết mảnh $[\text{M}^+]$ của chất X có cường độ tương đối lớn nhất, mảnh $[\text{M}^+]$ của chất Y có giá trị $\text{m/z}$ lớn nhất. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkane.
Đốt cháy 100 g alkane nào trong số các alkane ở trên toả ra nhiều nhiệt lượng nhất?
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Nhận xét nào sau đây đúng?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Số oxi hóa của sulfur trong SO2 là +6.
Khi SO2 tác dụng với NO2 (ở điều kiện thích hợp) thì SO2 đóng vai trò chất khử.
Lấy 50 L không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012mgSO2
Sulfur dioxide là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
Đun nóng hỗn hợp gồm ethyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc ở điều kiện thích hợp để tổng hợp ra ester E . Sau một thời gian phản ứng thì thu được hỗn hợp X. Tiến hành tách được chất E từ X. Cho các thông số tính chất vật lý sau:
Phản ứng ester hóa giữa ethyl alcohol và acetic acid là phản ứng một chiều.
Để tách E ra khỏi X, sử dụng phương pháp chưng cất sẽ phù hợp hơn phương pháp chiết.
Phổ IR của E có peak hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O và C-O.
Ở phản ứng trên có sự tách OH từ phân tử acetic acid và H từ phân tử ethyl alcohol.
Dẫn xuất monohalogen X có phần trăm khối lượng của C và H lần lượt là 35,05%
Tổng số nguyên tử trong phân tử X là 14.
Đun nóng X với NaOH trong ethanol, thu được tối đa 3 alkene.
Trong phân tử X có 1 liên kết đôi C = C.
Chất X có mạch carbon không phân nhánh.
Khi cho vào nước, acetic acid và phenol đều ít tan trong nước.
Nếu cho quỳ tím vào dung dịch picric acid, quỳ tím không chuyển màu.
Nếu cho picric acid vào dung dịch muối sodium carbonate, có bọt khí thoát ra từ dung dịch.
Nếu sục khí CO2 vào dung dịch muối sodium phenolate trong suốt, dung dịch bị đục trở lại.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bẳng dung dịch chuẩn
Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch
Bước 2: Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0 .
Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Nếu thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 12,0 mL thì nồng độ
Aspirin là một chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản ứng sau:
Để sản xuất 3 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 325 mg aspirin và hiệu suất phản ứng là
(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Cho dãy các chất sau: (1) but-2-yne, (2) propanal, (3) benzaldehyde, (4) acetone, (5) propene, (6) acetylene. Hãy liệt kê các chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch thuốc thử Tollens. (Theo số thứ tự tăng dần)