ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN VẬT LÍ NQĐ ĐỀ 7
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Để thuận tiện cho việc rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ không khí vào lọ thuốc như hình bên. Xét một lọ thuốc có dung tích 0,9ml và chứa 0,5ml dung dịch thuốc, áp suất của phần không khí trong lọ là $10^5$ Pa. Người y tá sử dụng ống tiêm để bơm từ từ một lượng không khí có thể tích $0,12 cm^3$ và áp suất ban đầu $10^5$ Pa vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của không khí trong lọ thuốc sau khi bơm hết là bao nhiêu? (coi không khí được đề cập trong bài là khí lý tưởng).
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào
Một học sinh khi ngồi trên xe ô tô và quan sát màn hình hiển thị kết nối với thiết bị cảm biến áp suất lốp thì thấy hiện tượng như sau:
+ Khi xe chưa di chuyển thì số chỉ áp suất lốp của một bánh xe là 230 kPa .
+ Sau khi xe đã di chuyển được một khoảng thời gian đủ dài, số chỉ áp suất lốp của bánh xe đó là 250 kPa . Nguyên nhân chính của hiện tượng tăng áp suất trên là do
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Trong hệ tọa độ (t°C, V (lít)), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua được đặt trong một từ trường đều. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mạnh nhất khi góc hợp giữa dây dẫn và các đường sức từ bằng
Chọn một phương án dưới đây đặt vào chỗ trống để tạo thành một kết luận đúng.
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian xung quanh các nam châm và dòng điện mà biểu hiện là ... đặt trong nó.
Rôto của máy phát điện xoay chiều một pha là một khung dây phẳng quay đều xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung dây và vuông góc với các đường sức từ trong từ trường của stato, khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn cực đại đúng bằng thời gian khung quay được
Kết luận nào sau đây là sai. Sóng điện từ
Một cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kế (3). Ban đầu kim điện kế chỉ vạch số 0 . Khi cho một thanh nam châm (1) tịnh tiến lại gần cuộn dây (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Kim điện kế đó bị lệch là do hiện tượng
Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
Ưu điểm của việc sử dụng dược chất phóng xạ trong điều trị ung thư là
Hạt nhân helium gồm 2 hạt proton và 2 hạt neutron. Hạt proton có khối lượng $m_p$; hạt neutron có khối lượng $m_n$; hạt nhân helium có khối lượng $m_{\alpha}$. Như vậy, ta có:
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880$\frac{J}{kg.K^{2}}$, nhiệt dung riêng của nước là 4180$\frac{J}{kg.K}$.
Một lượng khí (coi là khí lý tưởng) đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2at, 15 lít, 300 K . Khi pit-tông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5at, thể tích giảm còn 10 lít. Nhiệt độ của khí sau khi nén bằng
Một sợi dây dẫn đồng nhất, tiết diện ngang $1 mm^2$ điện trở suất $p = 2 . 10^{-8}$$\Omega$.m được uốn thành một vòng tròn kín (như hình vẽ), bán kính 25 cm . Đặt vòng dây nói trên vào một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian theo quy luật: B = kt, với t tính bằng đơn vị giây (s) và k = 0,1$(\frac{T}{s})$. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây dẫn có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?
Xét phản ứng nhiệt hạch: ${}^{2}_{1}\text{H} + {}^{2}_{1}\text{H} \rightarrow {}^{4}_{2}\text{He}$ có năng lượng toả ra là $3,25\text{ MeV}$. Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết $150\text{ g}\ {}^{2}_{1}\text{H}$ thì tổng năng lượng tỏa ra là bao nhiêu? Biết khối lượng mol của ${}^{2}_{1}\text{H}$ là $2\text{ g/mol}$.
Một quạt hơi nước là thiết bị hoạt động dựa trên nguyên tắc bốc hơi nước tự nhiên để làm mát không khí. Lúc vận hành, cánh quạt quay tròn sẽ khởi tạo lực hút không khí đi vào máy qua 3 cửa hút gió. Ngay ở cửa lấy khí có bố trí tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với hình thức như rất nhiều đường ống dẫn khí với mặt cắt như tổ ong. Tấm làm mát cũng có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước hoàn toàn tự nhiên ở trong các ống dẫn không khí. Nước lúc này đang từ thể lỏng sẽ chuyển đổi thành thể khí. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Người ta dùng quạt hơi nước để làm mát một phòng kín, kích thước 4m x 5m x 4m. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm bay hơi nước và nhiệt độ của nước luôn là 35°C. Biết lượng nước bay hơi từ quạt trong mỗi giây là 0,7g; nhiệt hóa hơi của nước ở nhiệt độ 35°C là $2,26 . 10^6$ J / kg;
a) Khối lượng nước trong quạt bị bay hơi trong thời gian 1 phút là 0,042 kg.
b) Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí để làm bay hơi 0,5 kg nước là $6 . 10^5$J
c) Khối lượng không khí có trong phòng là 65 kg .
d) Nếu sự thay đổi nhiệt độ không khí chỉ do sự hấp thụ nhiệt của nước khi bay hơi thì sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ không khí trong phòng giảm đi 10°C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Một xi lanh đặt nằm ngang có pit-tông chuyển động được (ma sát giữa xi lanh và pit-tông không đáng kể), chứa 2 g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1) -> (2) -> (3) -> (4) -> (1) được biểu diễn trên đồ thị (p - T) như hình vẽ. Cho $p_0 = 1,5 . 10^5$Pa, $T_0 = 300K$. Biết khối lượng mol của khí Helium là 4g / mol.
a) Chu trình biến đổi trạng thái của khối khí gồm các quá trình sau: (1) -> (2) là đẳng áp; (2) -> (3) là đẳng nhiệt; (3) -> (4) là đẳng áp; (4) -> (1) là đẳng tích.
b) Số mol của lượng khí Helium chứa trong bình là 0,25 mol.
c) Thể tích của khối khí khi ở trạng thái (4) là $V_4 = 2,77 lít$.
d) Trong giai đoạn biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) công mà khối khí đã thực hiện là 2593 J .
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm (hình bên). Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa. Cho rằng ống dây có 12 vòng và tiết diện vòng dây là $40cm^2$. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đều đi vào và đi ra khỏi nam châm thì từ thông qua cuộn dây biến thiên với tốc độ 5T / s.
a) Ống dây di chuyển dọc theo trục nam châm làm từ thông qua ống dây biến thiên.
b) Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây của micro là dòng điện cảm ứng do từ thông biến thiên, không phải dòng điện cấp từ nguồn bên ngoài.
c) Micro là thiết bị điện biến đổi dao động âm thành dao động điện.
d) Độ lớn suất điện động xuất hiện trong ống dây là 0,06V.
Máy cán vật liệu thô thành lá vật liệu có độ dày được điều chinh tự động là một sản phẩm ứng dụng tính chất đâm xuyên của tia phóng xạ như hình vẽ. Ở độ dày tiêu chuẩn, đầu thu sẽ nhận một độ phóng xạ xác định, do đó mức tín hiệu ở đầu thu cũng xác định, cho nên hệ thống máy tính không gửi tín hiệu điều chỉnh vị trí con lăn. Khi lá vật liệu có độ dày khác độ dày tiêu chuẩn, thì tín hiệu đầu thu sẽ thay đổi do độ phóng xạ tới đầu thu bị thay đổi. Thông qua hệ thống máy tính, một tín hiệu điều chỉnh vị trí con quay cán vật liệu sẽ được gửi đi, nhằm đưa độ dày của lá vật liệu trở về giá trị tiêu chuẩn $d_0$. Biết rằng, với một nguồn phóng xạ mới, chùm tia phóng xạ sẽ giảm độ phóng xạ $n_0 = 8$ lần khi đi qua lá thép có độ dày tiêu chuẩn $d_0 = 6mm$. Nếu người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày $d_1$ thì độ phóng xạ khi qua lá vật liệu sẽ giảm $n_1 = n_0^{\frac{d_1}{d_0}}$.
a) Độ phóng xạ tới đầu thu sẽ giảm nếu độ dày của lá vật liệu tăng lên.
b) Nếu người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày 8 mm thì độ phóng xạ khi qua lá thép sẽ giảm 16 lần.
c) Thay nguồn phóng xạ mới bằng một nguồn đã sử dụng một khoảng thời gian bằng chu kì bán rã của nguồn phóng xạ. Nếu các thông số cài đặt vẫn giữ nguyên thì độ dày của lá vật liệu sản xuất ra sẽ bằng 5 mm.
d) Thay nguồn phóng xạ mới bằng một nguồn đã sử dụng một khoảng thời gian bằng chu kì bán rã của nguồn phóng xạ. Để độ dày của lá vật liệu sản xuất ra vẫn là giá trị $d_0 = 6mm$ thì người ta cần hiệu chỉnh máy cán tới độ dày tiêu chuẩn là 8 mm .
Sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, người ta thu được bảng kết quả như bảng bên. Biết 1 bar = $10^5$ Pa với kết quả thu được ở bảng trên thì kết quả đo giá trị trung bình của biểu thức $\frac{pV}{T}$ là $x .
10^{-3}$ (Nm / K). Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng mol phân tử $\mu = 28(\text{g} / \text{mol})$. Để làm nóng đẳng áp khối khí thêm ΔT = 15K, cần truyền cho khí nhiệt lượng $Q_1 = 12J$. Để làm lạnh đẳng tích khối khí trở về nhiệt độ ban đầu, cần thu nhiệt của khí một nhiệt lượng $Q_2 = 9J$ . Tìm khối lượng của khí theo đơn vị gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Khi truyền nhiệt lượng $6 . 10^6$J cho khí trong xilanh hình trụ, khí dãn nở và đẩy pittông dịch chuyển, thể tích của khí tăng thêm $0,5 m^3$. Coi áp suất của khí trong suốt quá trình dãn nở là $8 . 10^6$ $N/m^2$. Độ biến thiên nội năng của khí trong quá trình trên là $ x. 10^5$J. Tìm x , làm tròn đến hàng đơn vị.
Dưới đây là mô hình loa điện động và đồ thị điện áp của tín hiệu được đưa vào loa. Nếu nối hai điểm nối tín hiệu vào loa với điện áp biểu diễn nhu hình bên thì âm do loa phát ra có tần số là bao nhiêu Hz ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Hình dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của từ thông qua một mạch điện kín. Trong khoảng thời gian xảy ra biến thiên từ thông, suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn bằng bao nhiêu mV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trong việc điều trị bệnh ung thư bằng phương pháp xạ trị hiện nay, người ta thường sử dụng máy gia tốc hạt trong việc tạo ra các hạt mang năng lượng cao để bắn phá các tế bào ung thư. Tuy nhiên, trước khi máy gia tốc hạt ra đời thì việc điều trị ung thư trong các bệnh viện trước đây lại sử dụng một nguồn phát ra tia gamma như đồng vị phóng xạ ${}^{60}_{27}\text{Co}$ có chu kì bán rã là 5,27 năm (mỗi năm xem như có 365 ngày). Các tia gamma phát ra từ quá trình phóng xạ của ${}^{60}_{27}\text{Co}$ được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư. Số lượng hạt nhân ${}^{60}_{27}\text{Co}$ chứa trong một nguồn phóng xạ có hoạt độ phóng xạ là 5800Ci( $1Ci = 3,7 . 10^{10}$Bq) tại bệnh viện là $x . 10^{22}$ hạt. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chũ số hàng phần trăm).