ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN VẬT LÍ NQĐ ĐỀ 12
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, được xác định bằng số hạt nhân phân rã trong một giây được gọi là
Nucleon là tên gọi chung của proton và
Cho quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn trong hệ tọa độ áp suất (P) - thể tích (V) như hình vẽ. Trong các quá trình trên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của khối khí đạt được lần lượt tại các điểm nào sau đây?
Trong thí nghiệm tán xạ alpha của Rutherford, chùm hạt alpha được bắn về phía hạt nhân của nguyên tử vàng. Trong các quỹ đạo như hình vẽ, hạt alpha có thể chuyển động theo những quỹ đạo nào?
Hạt nhân X phóng xạ $\alpha$ và biến đổi thành hạt nhân Y. Ban đầu, có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm $t_1$ tỉ số giữa số hạt nhân X và hạt nhân Y là 1:3 và ở thời điểm $t_2 = t_1 + 276 $ ngày tỉ lệ này là 1:15. Chu kì bán rã của hạt nhân X là
Năng lượng hạt nhân được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân của các nhà máy điện nguyên tử hiện nay trên thế giới là năng lượng của
Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là đúng?
Hình bên dưới mô tả một thước cm được đặt dọc theo một nhiệt kế thuỷ ngân chưa được chia vạch. Trên nhiệt kế chi đánh dấu điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên kế là bao nhiêu?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là $2 . 10^3 m^3$, không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là $1,010 . 10^5$ Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ 102°C. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn $0,92 . 10^5$ Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến 119°C và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g / mol.
Áp suất không khí bên trong khoang chứa khí của khinh khí cầu
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là $2 . 10^3 m^3$, không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là $1,010 . 10^5$ Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ 102°C. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn $0,92 . 10^5$ Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến 119°C và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g / mol.
Lượng không khí thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển của khinh khí cầu như trên có khối lượng bằng
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$, vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ và vận tốc truyền sóng vectơ $\vec{v}$ tại 1 điểm của 1 sóng điện từ?
a) b) c) d)
Một dây dẫn mang dòng điện được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ U. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng như thế nào trong hình vẽ dưới đây?
Trong hệ đo lường SI , đơn vị đo nhiệt độ là
Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây với số vòng dây của một cuộn gấp 10 lần số vòng dây của cuộn còn lại. Máy biến áp này không thể dùng để
Trong trường hợp nào dưới đây không xảy ra tương tác từ?
Thành phần nào sau đây không phải là một phần của máy chụp ảnh cộng hưởng từ MRI (MRI - Magnetic Resonance Imaging)
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất (hợp chất) khác nhau. Chất nào tồn tại ở thể lỏng tại -2°C. ?
Để tiến hành thí nghiệm về sự thay đổi nội năng. Nhóm học sinh sử dụng hai thí nghiệm như hình vẽ (a) và (b). Cả hai thí nghiệm đều sử dụng xylanh, pittong, cảm biến nhiệt độ và giá đỡ. Các thí nghiệm lần lượt được tiến hành như sau:
Ở thí nghiệm 1 mô tả hình (a): Nén khí bằng cách đẩy mạnh pittong làm nhiệt độ tăng từ 22,2°C lên 22,8°C.
Ở thí nghiệm 2 mô tả hình (b): Giữ pittong cố định, đổ nước nóng tiếp xúc với xylanh làm nhiệt độ tăng từ 22,5°C lên 24,6°C.
a) Trong cả hai thí nghiệm, nội năng của khí trong xylanh đều tăng.
b) Thí nghiệm 1 , nội năng của khí trong xylanh tăng do truyền nhiệt từ môi trường ngoài vào xylanh.
c) Thí nghiệm 2, do giữ pittong cố định nên khí không thực hiện công.
d) Hai thí nghiệm trên cho thấy rằng nội năng của khí có thể thay đổi do thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
Sử dụng bộ thí nghiệm hình dưới để tìm mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi. Biết áp kế luôn ở mức 0 ưng với áp suất bằng áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là Bar (1 Bar = $10^5$ Pa).
Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xylanh. Dịch chuyển pittong từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Kết quả đo giá trị của phần thể tích khí và nhiệt độ ghi nhận ở bảng sau:
.
a) Chất khí trong xylanh biến đổi đẳng áp khi thực hiện thí nghiệm ở các lần đo.
b) Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích theo nhiệt độ là V = 0,236( t + 273), với V đo bằng ml, t đo bằng °C
c) Mật độ phân tử khí trong xylanh tăng từ lần đo thứ 1 đến lần đo thứ 5 .
d) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là $2,8 . 10^{-2}$ mol.
Đồng vị Iodine $^{131}_{53}\text{I}$ là chất phóng xạ $\beta^-$ được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi (1 Ci = $3,7 . 10^{10}$ Bq).
a) Hạt nhân $^{131}_{53}\text{I}$ phát ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân $^{131}_{54}\text{Xe}$
b) Hằng số phóng xạ của $^{131}_{53}\text{I}$ là 0,086$s^{-1}$
c) Khối lượng của $^{131}_{53}\text{I}$ ban đầu có trong liều mà bệnh nhân đã sử dụng xấp xi 0,4$\mu$g.
d) Bệnh nhân đó được chi định ngừng sử dụng trong thời gian 6 tuần mới kiểm tra lại. Khi kiểm tra kết quả cho thấy độ phóng xạ còn lại không vượt quá 5% liều dùng.
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa. Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là 30$cm^2$. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là 7T / s.
a) Tần số dao động điện trong micro bằng tần số âm thanh tạo ra.
b) Qua khuếch đại, biên độ dao động điện giảm xuống đáng kể, trong khi đó tần số được tăng lên.
c) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây của micro là dòng điện được cấp bởi nguồn điện bên ngoài, thường là pin.
d) Độ lớn suất điện động cực đại xuất hiện trong ống dây là 0,42V.
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc chỉ số của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg . Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27°C, áp suất khí quyển là 760 mmHg , thời điểm đọc huyết áp tâm thu thì thể tích khí là 110 ml .
Số phân tử khí có trong túi khí tại thời điểm đọc huyết áp tâm thu là $x . 10^{21}$ hạt. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc chỉ số của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg . Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27°C, áp suất khí quyển là 760 mmHg , thời điểm đọc huyết áp tâm thu thì thể tích khí là 110 ml .
Từ thời điểm đọc được huyết áp tâm thu đến đọc được huyết áp tâm trương, có 40% lượng khí trong túi thoát ra ngoài. Thể tích túi khí tại thời điểm đọc được huyết áp tâm trương là bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 10 cm có n = 200 vòng dây. Khung được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm chữ U và vuông góc với đường sức như hình vẽ. Sau khi thiết lập cân bằng cho các đĩa cân, người ta cho dòng điện có cường độ I = 0,5A qua khung. Biết cảm ứng từ của nam châm B = 0,002T. Hỏi phải thêm hay bớt ở đĩa cân bên kia các quả cân có tổng khối lượng bằng bao nhiêu gam để cân thăng bằng? Nếu tăng thêm quả cân đáp án viết ở dạng số dương, nếu bớt đi thì đáp án viết ở dạng số âm. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Một miếng kim loại có khối lượng 0,05kg được nung nóng đến 200°C rồi thả vào một nhiệt lượng kể chứa 0,4kg nước ban đầu ở 20°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 22,4°C. Bỏ qua sự trao đổi năng lượng nhiệt với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế, cho nhiệt dung riêng của nước là 4190 J / (kg.K). Nhiệt dung riêng của miếng kim loại bằng bao nhiêu J/kg.K (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua. Trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn, lấy ba điểm A, C, D cùng nằm trên đường thẳng cắt dây dẫn tại P sao cho C là trung điểm của AD như hình vẽ. Từ trường của dòng điện gây ra tại A và D có độ lớn cảm ứng từ lần lượt là $6 . 10^{-4}$ T và $3 .10^{-4}$T. Biết độ lớn cảm ứng từ tại điểm nằm trong từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, cách dây dẫn một khoảng r(m) được xác định bằng biểu thức B = $2. 10^{-7}.\frac{I}{r}$ (T). Độ lớn cảm ứng từ tại điểm C là bao nhiêu mT ? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Chất phóng xạ Plonium $^{210}_{84}\text{Po}$ là chất phóng xạ $\alpha$ và biến thành hạt chì $^{206}_{82}\text{Pb}$. Chu kì bán rã là 138 ngày. Tại thời điểm ban đầu có 0,2g$^{210}_{84}\text{Po}$ nguyên chất. Sau 276 ngày thì khối lượng chì thu được là x gam. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?