ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN VẬT LÍ NQĐ ĐỀ 11

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

Khoảng 70% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

Câu 2

Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ $\gamma$?

Câu 3

Phát biểu nào sau đây là sai? Cảm ứng từ tại một điểm

Câu 4

Đồng vị carbon $^{14}_6\text{C}$ phóng xạ $\beta^-$ và biến đổi thành hạt nhân X. Hạt nhân X có số neutron là

Câu 5

Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ $\vec{F}$ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều B?
 Ảnh có chứa văn bản, hàng, ảnh chụp màn hình, Phông chữNội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Câu 6

Một bình kín có thể tích là V chứa N phân tử khí lí tưởng, mỗi phân tử có khối lượng m thì áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định bằng biểu thức $p = \frac{Nm^{\bar{2}}}{3V}$, trong đó $\bar{v^2}$ được gọi là

Câu 7

Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân $^{23}_{11}\text{Na}$ lần lượt là 1,0073amu, 1,0087amu và 22,9838amu; với 1amu = 931,5 $MeV / c^2$. Năng lượng liên kết của hạt nhân $^{23}_{11}\text{Na}$ là

Câu 8

Năng lượng bức xạ từ Mặt Trời và các ngôi sao có nguồn gốc chủ yếu từ phản ứng

Câu 9

Trong các tia phóng xạ sau đây, tia nào có cùng bản chất với tia X?

Câu 10

Trong hệ tọa độ VOT đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng là

Câu 11

Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 12

Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với

Câu 13

Máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai bộ phận chính là

Câu 14

Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Câu 15

Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, chiều dòng điện cảm ứng được xác định bởi định luật

Câu 16

Trong thí nghiệm tán xạ hạt $\alpha$($^4_2\text{He}$) để nghiên cứu cấu trúc hạt nhân, Rutherford dùng chùm hạt $\alpha$ bắn phá vào lá vàng rất mỏng (độ dày khoảng 0,4$\mu$m). Thí nghiệm tán xạ hạt $\alpha$ không thu được kết quả nào sau đây?

Câu 17

Trong sóng điện từ, tại mỗi điểm các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn

Câu 18

Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pittong có tiết diện $S = 30 cm^2$. Ban đầu khối khí có thể tích $V_1 = 240 cm^3$, áp suất $p_1 = 10^5$ Pa. Sau đó, ta kéo pittong di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi

  Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau:

(I) Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường;

(II) nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chi để công suất nhỏ để nước không sôi);

(III) Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:

(IV) Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung (I) là đúng.

Câu 19

a) Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.

Câu 20

b) Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.

Câu 21

c) Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.

Câu 22

d) Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.

Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:

- Kỳ thứ nhất (kỳ hút), không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ 27°C và áp suất 1 atm.

- Kỳ thứ hai (kỳ nén), không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là 14:1 và áp suất lên tới 45 atm , làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.

- Kỳ thứ ba (kỳ cháy), sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.

- Kỳ thứ tư (kỳ xả), van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài. Biết hiệu suất trung bình của động cơ là 45% và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.

Cho biết T(K) = t(°C) + 273

Câu 23

a) Trong động cơ Diesel các bu-gi đánh lửa sẽ đốt cháy dầu Diesel để sinh công.

Câu 24

b) Nhiệt độ trong buồng đốt ngay trước khi dầu Diesel được phun vào khoảng 691°C.

Câu 25

c) Dung tích bình chứa nhiên liệu dầu Diesel là 85 lít. Công của động cơ sinh ra khi đốt hoàn toàn 1 bình nhiên liệu khoảng 1377 MJ.

Câu 26

d) Một xe có khối lượng 2,4 tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang, lực cản tác dụng lên xe trong quá trình chuyển động bằng 0,057 trọng lượng xe thì xe chạy thẳng đều trung bình 100 km tiêu thụ hết 9 lít dầu Diesel. Lấy $g = 9,8 m / s^2$

  Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài 1,5 cm, nguồn điện có suất điện động 1,5V, điện trở toàn mạch 2$\Omega$. Lấy $g = 9,8 m / s^2$. Khi tiến hành thí nghiệm, số chỉ của cân là 78,6g. 

Câu 27

a) Lực tổng hợp tác dụng lên cân có độ lớn là 0,77N.

Câu 28

b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong nam châm và lực từ tác dụng lên nam châm là hai lực có cùng độ lớn, ngược chiều nhau nên chúng là hai lực cân bằng.

Câu 29

c) Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.

Câu 30

d) Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,46g. Học sinh tính được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,4T.

Đồng vị polonium $^{210}_{84}\text{Po}$  phóng xạ $\alpha($$^{4}_{2}\text{He}$) và biến đổi thanh hạt nhân X. Chu kì bán rã của $^{210}_{84}\text{Po}$ là 138 ngày.

Câu 31

a) Hạt nhân X là đồng vị $^{208}_{82}\text{Pb}$.

Câu 32

b) Cho tia phóng xạ $\alpha$ bay vào theo phương vuông góc với các đường sức điện trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng, song song, tích điện trái dấu thì tia $\alpha$ bị lệch về phía bản tích điện âm.

Câu 33

c) Sự phóng xạ $^{210}_{84}\text{Po} \rightarrow X + \alpha$ là phản ứng hạt nhân tự phát.

Câu 34

d) Sử dụng một nguồn đồng vị phóng xạ $^{210}_{84}\text{Po}$ để tạo ra các tia phóng xạ diệt trừ tế bào có hại. Lần chiếu xạ đầu tiên kéo dài trong thời gian 30 phút. Lần chiếu xạ thứ hai sau lần đầu 69 ngày và vẫn dùng nguồn phóng xạ ban đầu. Để có lượng tia phóng xạ như lần chiếu xạ đầu tiên thì lần chiếu xạ thứ hai kéo dài trong thời gian 60 phút.

Câu 35

Các đồ thị sau đây mô tả sự biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định theo các quá trình khác nhau.

a) Ở đồ thị hình 1: Quá trình biến đổi có $T_2 < T_1$.

b) Ở đồ thị hình 2: Quá trình biến đổi có $p_2 > p_1$.

c) Ở đồ thị hình 3: Quá trình biến đổi có $V_2 > V_1$.

d) Ở đồ thị hình 4: Quá trình biến đổi từ 1 đến 2 có áp suất, thể tích và nhiệt độ đều tăng.

Số nhận định đúng là?

Câu 36

Để chụp ảnh PET bên trong cơ thể, người ta tiêm dược chất phóng xạ FDG vào người bệnh. FDG chứa đồng vị $^{18}_{9}\text{F}$ phóng xạ $\beta^+$ có chu kì bán rã là 110 phút. Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng FDG thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau và tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng $^{18}_{9}\text{F}$ giảm còn 42%, còn bệnh nhân kia có liều lượng $^{18}_{9}\text{F}$ giảm còn 18%. Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau bao nhiêu giờ? Làm tròn đến hàng phần trăm.

Câu 37

Trong công nghiệp, người ta dùng tia Laze để khoan một tấm thép. Trung bình mỗi giây chùm tia Laze truyền một năng lượng 20 J cho tấm thép. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có bán kính r = 0,6 mm. Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,845s. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là $t_1 = 35°C$, khối lượng riêng của tấm thép là $p = 7800 kg / m^3$, nhiệt dung riêng của tấm thép là c = 440 J / kgK, nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là $\lambda = 270kJ / kg$, nhiệt độ nóng chảy của thép là t = 1535°C, lấy $\pi = 3,14$. Độ dày của tấm thép là bao nhiêu milimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 38

Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $34 . 10^4$ J / kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J / kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 0°C để chuyển nó hoàn toàn thành nước ở 20°C là bao nhiêu kJ? Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Câu 39

Một xilanh kín bằng kim loại chứa $ 2. 10^{-6} m^3$ không khí được giữ chặt bởi pit-tông. Biết áp suất của khí là $6. 10^6$ Pa và số phân tử khí trong xilanh là $4 . 10^{20}$ nguyên tử. Nhiệt độ tuyệt đối của khí trong xilanh là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Người ta thường tính toán tuổi của các thiên thạch hay mẫu vật dựa vào độ phóng xạ của nó hay tỉ lệ giữa nó với các nguyên tố được tạo ra. Trong tình huống này ta xem xét một mẫu đá Mặt trăng có ti lệ số nguyên tử $^{40}_{18}\text{Ar}$ (bền) và số nguyên tử $^{40}_{19}\text{K}$ trong mẫu là 10,3. Cho rằng các nguyên tử $^{40}_{18}\text{Ar}$ được tạo ra bởi sự phóng xạ của $^{40}_{19}\text{K}$, chu kỳ bán rã của $^{40}_{19}\text{K}$ là 1,251 tỉ năm. Biết 1 năm có 365 ngày, 1 ngày 24 giờ.
Phân rã của $^{40}_{19}\text{K}$ là phân rã $\beta^+$ phát ra tia gamma và một neutrino. Một nguyên tử $^{40}_{19}\text{K}$ phân rã sẽ tỏa ra năng lượng cỡ $E_1 = 4,6 MeV$. Tính năng lượng tỏa ra trong 1 s của một mẫu vật tính theo đơn vị $\mu$J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Cho biết mẫu vật chỉ có nguyên tử $^{40}_{19}\text{K}$ và có số moln = 0,5 mol; 1 MeV = $1,6 . 10^{-13}$ J.

Câu 41

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Người ta thường tính toán tuổi của các thiên thạch hay mẫu vật dựa vào độ phóng xạ của nó hay tỉ lệ giữa nó với các nguyên tố được tạo ra. Trong tình huống này ta xem xét một mẫu đá Mặt trăng có ti lệ số nguyên tử $^{40}_{18}\text{Ar}$ (bền) và số nguyên tử $^{40}_{19}\text{K}$ trong mẫu là 10,3. Cho rằng các nguyên tử $^{40}_{18}\text{Ar}$ được tạo ra bởi sự phóng xạ của $^{40}_{19}\text{K}$, chu kỳ bán rã của $^{40}_{19}\text{K}$ là 1,251 tỉ năm. Biết 1 năm có 365 ngày, 1 ngày 24 giờ.
Mẫu đá Mặt trăng ở trên hình thành cách đây y tỉ năm. Tính y (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).