ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 19

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?

Câu 2

 [NB]: Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình?

Câu 3

Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước?

Câu 4

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Viên đạn có khối lượng 50g, bay với tốc độ $v_0$ = 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm xuống còn 72 km/h.
 [TH]: Tính độ biến thiên nội năng của hệ đạn và thép.

Câu 5

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Viên đạn có khối lượng 50g, bay với tốc độ $v_0$ = 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm xuống còn 72 km/h.
[TH]: Biết rằng viên đạn hấp thụ 50% nhiệt lượng do quá trình va chạm. Nhiệt dung riêng của viên đạn là 130 J / kg.K. Tính độ tăng nhiệt độ của viên đạn.

Câu 6

Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?

Câu 7

 [TH] Một xilanh được lắp một pit-tông trơn chứa khí lý tưởng như hình vẽ. Đầu tiên, pit-tông được giữ cố định và khí được làm mát. Tiếp theo, pit-tông được đẩy vào trong từ từ dưới nhiệt độ không đổi. Nếu i là trạng thái ban đầu và f là trạng thái cuối cùng, thì đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi của áp suất p theo thể tích V?

 

Câu 8

 [NB] Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?

Câu 9

 [VD] Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 47°C đến 367°C còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100 kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là

Câu 10

[VD] Tia X không có công dụng:

Câu 11

Sử dụng các thông tin sau cho câu này:
Một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g, được treo bằng hai dây mảnh, sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường thẳng đứng xuống dưới có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy $g = 10 m / s^2$.
 
[VD] Hãy cho biết chiều của lực từ tác dụng vào đoạn dây mang dòng điện?

Câu 12

Sử dụng các thông tin sau cho câu này:
Một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g, được treo bằng hai dây mảnh, sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường thẳng đứng xuống dưới có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy $g = 10 m / s^2$.
 
[VD] Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng.

Câu 13

[NB] Một cuộn dây hình chữ nhật được di chuyển với tốc độ không đổi từ vị trí A đến vị trí B như hình vẽ. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự biến thiên của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây theo thời gian? 

Câu 14

 [TH] Một dây dẫn dài 50 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Cường độ dòng điện trong dây là 10 A, lực do từ trường tác dụng lên dây là 3 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là

Câu 15

[NB] Hai đồng vị $^{35}_{17}\text{Cl}$ và $^{37}_{17}\text{Cl}$ của chlorine khác nhau về: (1) số lượng proton. (2) số lượng neutron. (3) tính chất hóa học.

Câu 16

[TH] Ứng dụng nào sau đây của phóng xạ sử dụng thực tế là một hạt nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã không đổi?

Câu 17

 [NB] Phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biểu nào sau đây là sai?

Câu 18

[TH] Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là 8 giờ. Khối lượng ban đầu của nó là 3 g. Tìm lượng chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ.

Một học sinh thực hiện một thí nghiệm để tìm nhiệt hóa hơi riêng của nước. Một cốc thủy tinh chứa nước được đặt trên cân điện tử. Nước được đun nóng bằng một máy sưởi nhúng 100 W được nhúng trong nước sao cho không chạm vào cốc thủy tinh, như hình bên. Khi nước sôi, học sinh đọc số cân. Sau 240 s, học sinh đọc lại số cân thu được kết quả như sau:

Số cân ban đầu

Số cân cuối cùng

A close-up of a digital scale - James

Câu 19

a) [NB]: Khối lượng nước trong cốc giảm nhẹ trước khi nước sôi.

Câu 20

b) [TH]: Năng lượng máy sưởi cung cấp trong 240s là 2400 J.

Câu 21

c) [VD]: Nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được gần đúng bằng $2,35 . 10^6$ J / kg.

Câu 22

d) [TH]: Nếu học sinh đậy nắp cốc thủy tinh, nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được sẽ nhỏ hơn khi không đậy nắp.

Một mol khí lý tưởng thay đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Gọi:

(1) -> (2) là quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2).

(2) -> (3) là quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3).

(3) -> (1) là quá trình biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1).

Câu 23

a) (1) -> (2) là quá trình đẳng áp.

Câu 24

b) (3) -> (1) là quá trình giãn đẳng nhiệt.

Câu 25

c) [VD]: Thể tích khí ở trạng thái (3) là 6 lít.

Câu 26

d) [VD]:  Nhiệt độ khí ở trạng thái (1) là 60°C.

Hình vẽ bên dưới mô tả một khung dây mang dòng điện được đặt giữa hai cực của một nam châm. Một kim chỉ được gắn vào khung dây.


Khi có dòng điện chạy qua là 8,5 A làm kim chỉ di chuyển theo phương thẳng đứng, đi lên. Một băng giấy nhỏ được gắn lên kim, trọng lượng của băng giấy khiến kim chỉ trở về vị trí ban đầu (khi chưa có dòng điện và băng giấy). Sau đó, khối lượng của băng giấy đo được là 60 mg. Đoạn dây dẫn giữa hai cực của nam châm dài 5,2 cm. Lấy $g = 9,8 m / s^2$.

Câu 27

a) Từ trường giữa hai cực của nam châm có hướng +y.

Câu 28

b) Lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn bằng 588 mN.

Câu 29

c) Cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm có độ lớn 2,4 T.

Câu 30

d) Bây giờ thay nguồn không đổi bằng một nguồn có tần số thấp thì hiện tượng diễn ra tương tự nhau.

Một hạt nhân radon $^{222}_{86}\text{Rn}$ phân rã thành một đồng vị của polonium (Po) bằng cách phát ra một hạt $\alpha$. Cho khối lượng của hạt nhân radon là 222,0176 amu, khối lượng của hạt nhân polonium là 218,0090 amu, khối lượng của hạt $\alpha$ là 4,0026 amu. Giả sử ban đầu hạt nhân mẹ đứng yên, năng lượng giải phóng trong quá trình phân rã chuyển thành động năng của các sản phẩm phân rã.

Câu 31

a) Đồng vị polonium được tạo thành có số khối là 210.

Câu 32

b) Năng lượng tỏa ra của một phân rã phóng xạ là 5,59 MeV.

Câu 33

c) Động năng hạt $\alpha$ chiếm phần lớn năng lượng phân rã.

Câu 34

d) Tốc độ của hạt $\alpha$ gấp khoảng 5,4 lần tốc độ hạt nhân polonium.

Câu 35

Sử dụng các thông tin sau cho câu này:
Một bình nhôm có khối lượng 200 g, chứa 300 g nước ở nhiệt độ 20°. Thả một cục nước đá khối lượng 50 g ở nhiệt độ 0° vào bình nhôm ở trên. Coi nhiệt độ truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và của nước là 4200 J / kg.K; nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J / kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34 . 10^5$ J /kg.
[TH] Nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 50g nước đá ở 0°C là bao nhiêu kJ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 36

Sử dụng các thông tin sau cho câu này:
Một bình nhôm có khối lượng 200 g, chứa 300 g nước ở nhiệt độ 20°. Thả một cục nước đá khối lượng 50 g ở nhiệt độ 0° vào bình nhôm ở trên. Coi nhiệt độ truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và của nước là 4200 J / kg.K; nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J / kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34 . 10^5$ J /kg.
[VD] Nhiệt độ trong bình nhôm khi xảy ra hiện tượng cân bằng nhiệt là bao nhiêu °C? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 37

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một loại khí chứa trong một xilanh được lắp một pit-tông như trong hình bên. Thể tích của nó trong xilanh là $0,015 m^3$. Chỉ số áp suất trên đồng hồ đo áp kế Bourdon là $2,54 . 10^5$ $N / m^2$.

[TH]  Nếu di chuyển pit-tông để thể tích của khí giảm còn $\frac{1}{4}$ thể tích ban đầu mà không làm thay đổi nhiệt độ. Áp suất mới của khối khí là $x . 10^5$ $N / m^2$. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Câu 38

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một loại khí chứa trong một xilanh được lắp một pit-tông như trong hình bên. Thể tích của nó trong xilanh là $0,015 m^3$. Chỉ số áp suất trên đồng hồ đo áp kế Bourdon là $2,54 . 10^5$ $N / m^2$.

[VD] Nếu nhiệt độ của khối khí tăng từ giá trị ban đầu là 27°C lên đến 327°C nhưng thể tích giữ nguyên ở mức $0,0015 m^3$.  Áp suất mới của lượng khí là bao nhiêu atm? (biết $1 atm = 1,013 . 10^5$ Pa) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Phương trình sau đây biểu diễn một trong những phản ứng hạt nhân trong lò phản ứng phân hạch:

$^{235}_{92}\text{U} + ^{1}_{0}\text{n} \rightarrow ^{91}_{36}\text{Kr} + ^{142}_{56}\text{Ba} + 3 ^{1}_{0}\text{n}$

Cho khối lượng của hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ bằng 235,0439 amu; $^{91}_{36}\text{Kr}$ bằng 90,9234 amu; $^{142}_{56}\text{Ba}$ bằng 141,9164 amu và n bằng 1,0087 amu. Cho $1 \text{ amu} = 931,5 \text{ MeV/c}^2$.
[VD] Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân Uranium-235 phân hạch tính theo đơn vị MeV (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Phương trình sau đây biểu diễn một trong những phản ứng hạt nhân trong lò phản ứng phân hạch:

$^{235}_{92}\text{U} + ^{1}_{0}\text{n} \rightarrow ^{91}_{36}\text{Kr} + ^{142}_{56}\text{Ba} + 3 ^{1}_{0}\text{n}$

Cho khối lượng của hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ bằng 235,0439 amu; $^{91}_{36}\text{Kr}$ bằng 90,9234 amu; $^{142}_{56}\text{Ba}$ bằng 141,9164 amu và n bằng 1,0087 amu. Cho $1 \text{ amu} = 931,5 \text{ MeV/c}^2$.
[VD] Một lò phản ứng có $4,00 \times 10^{-5} \text{ kg} \ ^{235}_{92}\text{U}$ phân hạch trong một giây. Lấy khối lượng mol $^{235}_{92}\text{U}$ là 235 g/mol. Tính công suất của lò phản ứng theo đơn vị GW (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?