ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 18

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

NB] Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?

Câu 2

[NB] Kí hiệu mang ý nghĩa 

Câu 3

[TH] Các bình trong hình đều đựng cùng một lượng nước đủ lớn. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Sau một tuần lượng nước trong các bình thay đổi thế nào? 

Câu 4

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 300 kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 20 kg nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 50 m với vận tốc không đổi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ / (kg.K), g = 9,81 m / s^2.
A diagram of a machineAI-generated content may be incorrect.
[VD] Độ giảm thế năng của vật nặng khi rơi 50 m?

Câu 5

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 300 kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 20 kg nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 50 m với vận tốc không đổi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ / (kg.K), g = 9,81 m / s^2.
A diagram of a machineAI-generated content may be incorrect.
[VD] Nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu Kelvin? 

Câu 6

[NB] Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là M (gam/mol). Biểu thức tính số mol là 

Câu 7

[TH] Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định? 

Câu 8

[TH] Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V-T của một khối khí lí tưởng xác định. Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khối khí. Khí thay đổi trạng thái từ X thành Y, sau đó từ Y thành Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường được biểu diễn. Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng? 

(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y

(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z

(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.

Câu 9

[VD] Người ta bơm không khí ở điều kiện tiêu chuẩn vào một bình có thể tích 5000l. Sau nửa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 24°C và áp suất 765mmHg. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là $1,29 kg / m^3$. Khối lượng khí đã bơm vào bình là 

Câu 10

Sử dụng các thông tin sau cho câu này:

Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay chiều đơn giản như minh họa trên hình vẽ bên.

A black and white drawing of a signAI-generated content may be incorrect.

[NB] Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận nào? 

Câu 11

Sử dụng các thông tin sau cho câu này:

Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay chiều đơn giản như minh họa trên hình vẽ bên.

A black and white drawing of a signAI-generated content may be incorrect.

[NB] Phát biểu nào sau đây đúng? 

Câu 12

[VD] Một dây dẫn thẳng dài 1,4 m đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,25T. Khi dòng điện cường độ 12A chảy qua dây dẫn thì dây dẫn này bị tác dụng một lực bằng 2,1 N. Góc hợp bởi hướng của dòng điện chảy qua dây dẫn và hướng của cảm ứng từ gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 13

[TH] Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây ra bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng vô hạn?

Câu 14

[TH] Điện áp $u = 141 \sqrt{2} \cos(100 \pi t)$ (V) có giá trị hiệu dụng bằng:

Câu 15

[NB] Để phát hiện vết nứt trong đường ống dẫn dầu ngầm, một kỹ sư đề xuất thêm một nguồn phóng xạ vào đầu. Nguồn phóng xạ nào sau đây là phù hợp nhất? 

Câu 16

[TH] Thorium $^{234}_{}\text{Th}$ phân rã bằng cách phát ra một hạt $\beta^-$ để tạo thành hạt nhân sản phẩm X. Phương trình nào sau đây biểu diễn đúng phương trình phân rã này?

Câu 17

[VD] Biết khối lượng của các proton, neutron và hạt nhân $^{19}_9\text{F}$ lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 18, 9934 amu. Độ hụt khối của hạt nhân $^{19}_9\text{F}$ là

Câu 18

[VD] Chất phóng xạ chứa đồng vị $^{24}_{11}\text{Na}$ được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kỳ bán rã là 15 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5ml được chất chứa $^{24}_{11}\text{Na}$ với nồng độ là $1,002 . 10^{-3}$ mol / l. Độ phóng xạ của liệu được thời điểm tính là

Một học sinh sử dụng thiết lập thí nghiệm được thể hiện trong hình dưới đây để tìm nhiệt dung riêng của một kim loại. Khối kim loại hình trụ được đun nóng bằng máy sưởi nhưng thu được các kết quả sau:

Câu 19

a) [NB] Có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm bằng việc dùng vật liệu cách nhiệt bọc khối kim loại. 

Câu 20

b) [TH] Lặp lại thí nghiệm với nhiệt độ ban đầu của khối kim loại là 80°C giúp tăng độ chính xác của thí nghiệm. 

Câu 21

c) [TH] Thí nghiệm có thể sử dụng để đo nhiệt dung riêng của gỗ. 

Câu 22

d) [VD] Nhiệt dung riêng của khối kim loại tính toán được là 1091 J / kg.K

Một xylanh nằm ngang (cố định), được đậy kín nhờ một pit-tông (diện tích tiết diện 30 $cm^2$)  không ma sát. Trong xylanh có chứa một lượng khí lý tưởng ở nhiệt độ $t_1$ = 27°C và áp suất 1 atm. Pit-tông được giữ cố định nhờ một sợi dây gắn chặt vào xylanh như hình vẽ bên. Cho áp suất khí quyển $p_0$ = 1 atm.
A diagram of a graphDescription automatically generated

Câu 23

a) [TH] Nếu tăng nhiệt độ của chất khí trong xylanh lên thì dây sẽ căng. 

Câu 24

b) [NB] Ở trạng thái ban đầu, lực căng của sợi dây T = 0.

Câu 25

c) [TH] Nếu giảm nhiệt độ của chất khí trong bình thì dây sẽ bị chùng lại. 

Câu 26

d) [VD] Nếu tăng nhiệt độ của chất khí lên thành $t_2$ = 227°C thì lực căng của sợi dây là 200N.

Hình dưới cho thấy một cuộn dây đi xuyên qua một miếng bìa cứng nằm ngang. Một dòng điện không đổi đi qua cuộn dây từ A đến B để tạo ra một từ trường.

Câu 27

a) Ống dây gần đầu A đóng vai trò là cực nam của nam châm điện. 

Câu 28

b) Rắc các vụn sắt nhỏ lên miếng bìa rồi dùng tay gõ nhẹ ta sẽ thu được hình ảnh từ phổ của từ trường tạo bởi ống dây. 

Câu 29

c) Từ trường bên ngoài ống dây là từ trường đều. 

Câu 30

d) Nếu thay bằng dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì hai cực của nam châm điện vẫn không đổi.

Đồng vị phân hạch của uranium $^{233}_{92}\text{U}$, đã được sử dụng trong một số lò phản ứng hạt nhân. Uranium-233 được sản xuất bởi sự chiếu xạ neutron của thorium-232. Khi thorium-232 hấp thụ neutron, nó trở thành thorium-233, có chu kỳ bán rã chỉ 22 phút. Thorium-233 phân rã thành protactinium-233 thông qua phân rã $\beta^-$. Protactinium-233 có chu kỳ bán rã là 27 ngày và phân rã $\beta^-$ thành uranium-233.

Câu 31

a) Hạt nhân của đồng vị thorium-232 có 143 neutron. 

Câu 32

b) Hạt nhân của đồng vị protactinium-233 có 91 proton. 

Câu 33

c) Một mẫu phóng xạ protactinium-233 ban đầu có $10^{15}$ nguyên tử, độ phóng xạ ban đầu của mẫu phóng xạ này lớn hơn $2,5 . 10^8 Bq$.

Câu 34

d) Hai hạt nhân khác P và Q, cũng có thể phân rã thành $^{233}_{92}\text{U}$, P phân rã $\beta^-$ để tạo ra $^{233}_{}\text{U}$ và Q phân rã $\alpha$ để tạo ra $^{233}_{}\text{U}$. Trong hạt nhân Q có số neutron nhiều hơn hạt nhân P là 3.

Câu 35

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một thỏi nhôm có khối lượng 0,5 kg ở 58°C. Nhôm nóng chảy ở 658°C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là $3,9 . 10^5$ J / kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J / (kg.K).
[TH] Nhiệt độ của thỏi nhôm tăng bao nhiêu Kelvin để đạt đến nhiệt độ nóng chảy (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)? 

Câu 36

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một thỏi nhôm có khối lượng 0,5 kg ở 58°C. Nhôm nóng chảy ở 658°C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là $3,9 . 10^5$ J / kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J / (kg.K).
[VD] Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)? 

Câu 37

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một khối khí lý tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V - T như hình bên. Biết: $V_1$ = 12 lít, $T_1$ = 320K. $T_2$ = 480K; $p_2$ = 2,25$p_1$.

[VD] Giá trị của $V_2$ bằng bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 38

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một khối khí lý tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V - T như hình bên. Biết: $V_1$ = 12 lít, $T_1$ = 320K. $T_2$ = 480K; $p_2$ = 2,25$p_1$.

 [VD] Áp suất $p_1$ bằng áp suất khí quyển (101 kPa). Số phân tử khí là $x . 10^{23}$. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 
 Chất phóng xạ Polonium $^{210}_{84}\text{Po}$ phát ra tia $\alpha$ và biến đổi thành Lead. Cho chu kì bán rã của polonium là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu polonium nguyên chất, sau khoảng thời gian t ngày thì tỉ số giữa khối lượng Lead sinh ra và khối lượng Polonium còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đon vị amu.
[VD] Hằng số phóng xạ của polonium là $x. 10^{-8} s^{-1}$. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 
 Chất phóng xạ Polonium $^{210}_{84}\text{Po}$ phát ra tia $\alpha$ và biến đổi thành Lead. Cho chu kì bán rã của polonium là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu polonium nguyên chất, sau khoảng thời gian t ngày thì tỉ số giữa khối lượng Lead sinh ra và khối lượng Polonium còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đon vị amu.
 [VD] Giá trị của t là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).