ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 14
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
[NB]: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn
[NB]: Phát biểu nào sau đây là sai?
[TH]: Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước đá đang tan rồi vào hơi nước thì chiều dài sợi thủy ngân trong thân nhiệt kế lần lượt là 2cm và 22cm. Khi thả nhiệt kế vào chậu nước thì chiều dài sợi thủy ngân là 11cm. Nhiệt độ của chậu nước là bao nhiêu?
Sử dụng dữ kiện trả lời câu hỏi này:
Người ta dùng lò sưởi điện 400W để nung nóng 0,4kg chất rắn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo thời gian của chất
Thời gian nóng chảy của chất rắn là:
Sử dụng dữ kiện trả lời câu hỏi này:
Người ta dùng lò sưởi điện 400W để nung nóng 0,4kg chất rắn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo thời gian của chất
Nhiệt nóng chảy riêng của chất là:
[TH]. Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào dưới đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng
[TH] Một lượng khí hydrogen có nhiệt độ $T_1 = 500\text{ K}$; $p_1 = 10^5\text{ N/m}^2$ được làm nóng đến nhiệt độ $T_2 = 1000\text{ K}$. Coi thể tích, khối lượng khí hydrogen không đổi. Áp suất $p_2$ của khí hydrogen là
[TH] Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V - T của một lượng khí lí tưởng cố định. Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khí. Khí thay đổi trạng thái từ X thành Y sau đó từ Y thành Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường đi được biểu diễn. Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng?
(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y
(2) Áp suất tăng khi chuyển đổi từ Y sang Z
(3) Áp suất giảm khi chuyển đổi từ Z sang X
[VD] Một ống thủy tinh một đầu kín, chứa một lượng khí. Ấn miệng ống thẳng đứng vào chậu thủy ngân, chiều cao còn lại là 10 cm. Ở 0°C mức thủy ngân trong ống cao hơn trong chậu 5 cm. Hỏi phải tăng nhiệt độ lên bao nhiêu để mực thủy ngân trong ống bằng trong chậu? Biết áp suất khí quyển $p_0$ = 750mmHg. Mực thủy ngân trong chậu dâng lên không đáng kể.
[TH]: Phát biểu nào sau đây là sai?
[TH]: Sơ đồ cho thấy một cuộn dây được đặt trong một từ trường đều. Ở vị trí được hiển thị, góc giữa vectơ pháp tuyến với mặt phẳng của cuộn dây và vectơ cảm ứng từ là $\pi / 3\text{ rad}$. Cách quay nào sau đây mô tả đúng góc quay và chiều quay của cuộn dây để từ thông qua cuộn dây đạt cực đại và cực tiểu.
| Cách | Từ thông cực đại | Từ thông cực tiểu |
| 1 | $\pi/6\text{ rad}$ cùng chiều kim đồng hồ. | $\pi/3\text{ rad}$ ngược chiều kim đồng hồ. |
| 2 | $\pi/6\text{ rad}$ ngược chiều kim đồng hồ. | $\pi/3\text{ rad}$ cùng chiều kim đồng hồ. |
| 3 | $\pi/3\text{ rad}$ cùng chiều kim đồng hồ. | $\pi/6\text{ rad}$ ngược chiều kim đồng hồ. |
| 4 | $\pi/3\text{ rad}$ ngược chiều kim đồng hồ. | $\pi/6\text{ rad}$ cùng chiều kim đồng hồ. |
[VD]: Một hình vuông cạnh $5\text{ cm}$, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B = 4 \times 10^{-4}\text{ T}$. Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng $10^{-6}\text{ Wb}$. Góc hợp giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó là
[TH]: Mô tả nào sau đây đúng về sự thay đổi năng lượng chính trong các thiết bị khi nó hoạt động
[TH]: Một mạng điện xoay chiều 220 V – 50 Hz, khi chọn pha ban đầu của điện áp bằng không thì biểu thức của điện áp có dạng
[TH]: Hạt nhân Strontium ${}^{88}_{38}\text{Sr}$ có năng lượng liên kết là $769,2\text{ MeV}$. Cho biết $1\text{ amu} = 931,5\frac{\text{MeV}}{c^2}$. Độ hụt khối của hạt nhân đó là
[NB]. Một số thực phẩm tươi sống được tiếp xúc với bức xạ $\gamma$ từ đồng vị phóng xạ trong một thời gian ngắn để tiêu diệt vi sinh vật trong thực phẩm. Tại sao thực phẩm được chiếu xạ không gây hại cho người ăn?
[VD]. Người ta dùng hạt proton có động năng $1,6\text{ MeV}$ bắn vào hạt nhân ${}^{7}_{3}\text{Li}$ đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ $\gamma$. Biết rằng năng lượng tỏa ra của phản ứng là $17,4\text{ MeV}$. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng
[VD]. Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu chất phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là
Một bát bằng đồng nặng $200\text{ g}$ đựng $400\text{ g}$ nước ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$. Một miếng đồng hình trụ khối lượng $500\text{ g}$ ở nhiệt độ cao rơi vào bát nước làm nước sôi và chuyển $10\text{ g}$ nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ là $100^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của đồng là $c_{Cu} = 380\frac{\text{J}}{\text{kg}\cdot\text{K}}$; nhiệt dung riêng của nước là $c_{H_2O} = 4200\frac{\text{J}}{\text{kg}\cdot\text{K}}$ và nhiệt hóa hơi riêng của nước $L = 2,26 \cdot 10^6\frac{\text{J}}{\text{kg}}$.
a) [NB] Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng
b) [TH] Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ $25^\circ\text{C}$ đến $100^\circ\text{C}$ là $162000\text{ J}$.
c) [TH] Nhiệt lượng để hoá hơi $10\text{ g}$ nước ở $100^\circ\text{C}$ là $22600\text{ J}$.
d) [VD] Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là $891,8^\circ\text{C}$.
Một bình khí nén dành cho thợ lặn có dung tích $V = 8,00\text{ lít}$ chứa khí có áp suất $p_1 = 8,50\text{ atm}$ ở nhiệt độ $27^\circ\text{C}$. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là $1,52\text{ kg}$. Mở khoá bình để một phần khí thoát ra ngoài.
a) [NB] Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là $1,48\text{ kg}$, áp suất giảm đến $p_2 = 4,25\text{ atm}$. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là $0,04\text{ kg}$.
b) [VDC] Khi bình có áp suất $4,25\text{ atm}$, nhiệt độ khí trong bình vẫn là $27,0^\circ\text{C}$, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là $5,00\text{ kg/m}^3$.
c) [VD] Nếu ngay từ đầu mà xả khí nhanh đến áp suất $1,0\text{ atm}$. Khối lượng của bình và khí còn lại là $1,45\text{ kg}$ thì nhiệt độ khí trong bình hạ từ $27^\circ\text{C}$ xuống khoảng $9,4^\circ\text{C}$.
d) [VD] Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển $1,0\text{ atm}$ và nhiệt độ $27^\circ\text{C}$. Khối lượng khí còn lại trong bình là $20\text{ g}$.
Hình bên cho thấy một sợi dây nằm ngang, được giữ căng giữa các điểm cố định tai P và Q. Một đoạn dây ngắn được đặt giữa các cực của một nam châm vĩnh cửu, tạo ra một từ trường ngang đều vuông góc với sợi dây. Các sợi dây được kết nối với mạch điện tại P và Q cho phép dòng điện chạy qua sợi dây.
a) Trên hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
b) Nếu thay bằng dòng điện xoay chiều, dây sẽ dao động theo phương thẳng đứng.
c) Nam châm vĩnh cửu tạo ra từ trường đều 220 mT trên một đoạn dài 55 mm, dòng điện xoay có giá trị hiệu dụng 2,4A thì lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là 41 mA
d) Chiều dài dây PQ là 40 cm, khi dây dao động, sóng lan truyền trên dây với tốc độ 64 m/s. Khi sử dụng nguồn điện xoay chiều có tần số 160 Hz thì biên độ dao động dây là lớn nhất.
Một tượng cổ bằng gỗ có độ phóng xạ là $8\text{ Bq}$. Một mảnh gỗ của cây vừa mới chặt, nếu có khối lượng tương đương sẽ có hoạt độ phóng xạ là $720\text{ phân rã/phút}$. Biết chu kỳ bán rã của ${}^{14}\text{C}$ là $5600$ năm.
a) Độ phóng xạ của tượng cổ là $8\text{ Bq}$ có nghĩa là trong 1 giây có 8 hạt nhân ${}^{14}\text{C}$ bị phân rã.
b) Độ phóng xạ của mảnh gỗ vừa mới chặt là $720\text{ phân rã/phút}$ là $72\text{ Bq}$.
c) Nếu mảnh gỗ vừa mới chặt có khối lượng gấp đôi khối lượng tượng cổ thì nó có độ phóng xạ $360\text{ phân rã/phút}$.
d) Tuổi của tượng cổ bằng gỗ là $3273$ năm.
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một nhiệt kế gồm phần vỏ thủy tinh và phần chất lỏng bằng rượu. Biết rằng khi nhiệt kế chỉ 30°C thì phần chất lỏng trong nhiệt kế có thể tích là $V_0$. Khi nhiệt kế chỉ 42°C thì phần rượu trong nhiệt kế có thể tích $V_1 = 1,15 V_0$. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của phần vỏ thủy tinh.
[VD] Khi thể tích của phần chất lỏng tăng thêm một lượng là $0,2 V_0$ so với lúc thể tích ở nhiệt độ 30°C thì nhiệt độ tăng thêm bao nhiêu °C so với lúc ở nhiệt độ là 30°C (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một nhiệt kế gồm phần vỏ thủy tinh và phần chất lỏng bằng rượu. Biết rằng khi nhiệt kế chỉ 30°C thì phần chất lỏng trong nhiệt kế có thể tích là $V_0$. Khi nhiệt kế chỉ 42°C thì phần rượu trong nhiệt kế có thể tích $V_1 = 1,15 V_0$. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của phần vỏ thủy tinh.
[VD] Khi nhiệt kế chỉ 75°C thì phần rượu trong nhiệt kế có thể tích là $V_2$. Tỉ số $\frac{V_2}{V_0}$ có giá trị bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
[VD] Tính thể tích chiếm bởi 1 mol khí lý tưởng theo đơn vị lít ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 25°C và áp suất $10^5\text{ Pa}$) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
[VD] Treo đoạn dây dẫn MN bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn MN nằm ngang, khối lượng của một đơn vị chiều dài dây MN là 0,05 kg/m. Biết cảm ứng từ có chiều như hình bên dưới (đã ẩn), độ lớn $B = 0,08\text{ T}$. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$. Lực căng dây treo bằng 0. Giá trị cường độ dòng điện trong dây dẫn MN bằng bao nhiêu A (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một nhà máy điện nguyên tử dùng ${}^{235}_{92}\text{U}$ phân hạch tỏa ra 185 MeV. Hiệu suất của nhà máy là 20%. Biết công suất của nhà máy điện là 1920 MW.
[VD] Năng lượng do phản ứng hạt nhân cung cấp cho nhà máy trong 1 ngày là $a \times 10^{14}\text{ J}$. Giá trị của $a$ là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một nhà máy điện nguyên tử dùng ${}^{235}_{92}\text{U}$ phân hạch tỏa ra 185 MeV. Hiệu suất của nhà máy là 20%. Biết công suất của nhà máy điện là 1920 MW.
[VD] Cho khối lượng mol của ${}^{235}_{92}\text{U}$ là 235 g/mol. Khối lượng hạt nhân ${}^{235}_{92}\text{U}$ cần dùng trong một ngày là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)? Lấy số Avogadro $N_A = 6,02 \times 10^{23}\text{ mol}^{-1}$.