ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 1

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

Tình huống nào sau đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?

Câu 2

 Kí hiệu hình bên mang ý nghĩa nào sau đây?

Câu 3

Mỗi độ chia 1°C trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là

Câu 4

Sử dụng thông tin sau cho câu hỏi này:
Người ta thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của đồng với một miếng đồng kim loại có khối lượng 850g. Lúc đầu, nhiệt độ của miếng đồng là 15 °C. Ghi lại thời gian từ khi bật bộ phận đốt nóng đến khi nhiệt độ miếng đồng tăng tới 30 °C. Sau đó, miếng đồng được làm nguội về nhiệt độ ban đầu và thí nghiệm được lặp lại. Kết quả đo được ghi lại và tính trung bình như sau:

 Theo kết quả của thí nghiệm này, nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu?

Câu 5

Sử dụng thông tin sau cho câu hỏi này:
Người ta thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của đồng với một miếng đồng kim loại có khối lượng 850g. Lúc đầu, nhiệt độ của miếng đồng là 15 °C. Ghi lại thời gian từ khi bật bộ phận đốt nóng đến khi nhiệt độ miếng đồng tăng tới 30 °C. Sau đó, miếng đồng được làm nguội về nhiệt độ ban đầu và thí nghiệm được lặp lại. Kết quả đo được ghi lại và tính trung bình như sau:

Nếu tăng công suất của bộ phận đốt nóng lên 120W thì thời gian đốt nóng xấp xỉ là

Câu 6

 Trong thí nghiệm được thể hiện trong sơ đồ, thể tích không khí bên trong ống tiêm là 25 ml khi áp suất là $1 . 10^5$ $N / m^2$. Thể tích không khí là bao nhiêu khi áp suất là $0,5 . 10^5$ $N / m^2$ ? (Giả sử khối lượng không khí và nhiệt độ trong ống tiêm là không đổi).
D:\download\taoanhdep_nang_cap_anh_81614.jpeg

Câu 7

Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: Thể tích V, áp xuất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?

Câu 8

Không khí được bơm vào săm lốp ô tô với áp suất 200kPa vào buổi sáng khi nhiệt độ không khí là 20°C. Vào ban ngày nhiệt độ tăng lên 40°C và ống nở ra thêm 2% so với thể tích ban đầu. Áp suất không khí trong ống ở nhiệt độ này là 

Câu 9

Khối lượng riêng của một chất bằng $6 . 10^{-2}$ $kg / m^3$, vận tốc căn quân phương của chúng là 500 m/s. Áp xuất mà khí đó tác dụng lên thành bình là

Câu 10

 Đối với sự lan truyền sóng điện từ thì

Câu 11

Sử dụng thông tin sau cho câu hỏi này: 
Một khung dây cứng phẳng diện tích 25$cm^2$, gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều và đồ thị biểu diễn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như hình vẽ dưới đây:

D:\download\taoanhdep_nang_cap_anh_77325.jpeg

Xác định xuất điện động cảm ứng trong khung.

Câu 12

Sử dụng thông tin sau cho câu hỏi này: 
Một khung dây cứng phẳng diện tích 25$cm^2$, gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều và đồ thị biểu diễn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như hình vẽ dưới đây:

D:\download\taoanhdep_nang_cap_anh_77325.jpeg
Cho biết khung có điện trở R = 0,3 $\Omega$. Tìm độ lớn và chiều dòng điện cảm ứng trong khung

Câu 13

Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình. Khi đóng công tắc thì kim nam châm sẽ

Câu 14

Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có dạng $i = 5\cos$$(100\pi t - \frac{\pi}{4})$ (A). Tần số của đòng điện này bằng

Câu 15

Đơn vi khối lự̛̣ợng nguyên tử bằng

Câu 16

Sắp xếp các tia phóng xạ theo thứ tư tăng dần về khả năng ion hóa của chúng

Câu 17

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về chu kỳ bán rã của một mẫu đồng vị phóng xạ là đúng? Chu kỳ bán rã là

(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.

(2) thời gian cần thiĉ́t để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.

(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.

Câu 18

$^{210}_{84}\text{Po}$ là đồng vi phóng xa phát ra hạt alpha và biến đổi thành hạt nhân chì $^{206}_{82}\text{Po}$. Biết $^{210}_{84}\text{Po}$ có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Nếu ban đầu có một mẫu chất $^{210}_{84}\text{Po}$ thì sau một năm (365 ngày), tỉ số giữa số hạt nhân $^{206}_{82}\text{Po}$ và số hạt nhân $^{210}_{84}\text{Po}$ có trong mẫu là bao nhiêu?

Một học sinh thực hiện thí nghiệm với thiết lập trong hình dưới để đo nhiệt dung riêng của chất lỏng X. Jun kế trong hình được sử dụng để đo năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng. Số đo hiển thị của jun kế (E) khi nhiệt độ tăng 10°C đối với khối lượng (m) khác nhau của chất lỏng X được ghi lại dưới đây: 

E (kJ)

M (kg)

Câu 19

a) [NB] Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng

Câu 20

b) [TH] Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.

Câu 21

c) [VD] Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ 0,5kJ.

Câu 22

d) [VD] Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ 2600 J / kg.K

Một xilanh và pit-tông nhẹ bên trong chứa một lượng khí có thể tích ban đầu $500$ $cm^3$. Biết diện tích của pit-tông $50$ $cm^2$. Áp suất khí quyển là $p_0$ = $10^5$ Pa. Xem nhiệt độ khối khí không đổi, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. Cho $g = 10 m / s^2$.

Câu 23

a) [NB] Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng $10^5$ Pa.

Câu 24

b) [TH] Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích tăng.

Câu 25

c) [VD] Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng 12,5kg thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn 2cm,

Câu 26

d) [VDC] Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng 2,5kg thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là 7cm.

Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin. Lắc nó trong thời gian ngắn để tạo ra dòng điện làm sáng bóng đèn. 

Câu 27

a) [TH] Bộ phận dịch chuyển bên trong đèn là một nam châm vĩnh cửu.

Câu 28

b) [TH] Khi lắc đèn với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.

Câu 29

c) [TH] Quá trình biến đổi năng lượng trong đèn là từ thế năng thành điện năng rồi chuyển thành năng lượng ánh sáng và nhiệt năng.

Câu 30

d) [VD] Nếu thay cuộc dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn sẽ sáng hơn ban đầu.

 Một nhà máy điện hạt nhân có sơ đồ nguyên lí như hình vẽ bên dưới.

Trong lò phản ứng hạt nhân sử dụng $^{235}_{}\text{U}$ làm nhiên liệu theo phương trình phản ứng: $^{235}_{}\text{U} + n \rightarrow ^{141}_{}\text{Ba} + ^{92}_{}\text{Kr} + 3n$ 
Cho khối lượng các hạt nhân $^{235}_{}\text{U}$; $^{141}_{}\text{Ba}$; $^{92}_{}\text{Kr}$; n lần lượt là 235,0409 amu; 140,9141 amu;
91,9250 amu và 1,0086 amu, 1amu =$\frac{931,5MeV}{c^2}$.  Cứ 1000 J năng lượng phân hạch được tạo ra sẽ trải qua những biến đổi như thể hiện trong hình trên, cuối cùng thu được 323 J năng lượng điện. Công suất điện đầu ra của nhà máy này là 1066 MW.

Câu 31

a) [TH] Công suất của lò phản ứng tạo ra là 4300 MW.

Câu 32

b) [TH] Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch $^{235}_{}\text{U}$ khoảng 15,4 MeV.

Câu 33

c) [VD] Số nguyên tử uranium phân hạch trong 1s là $1,1 . 10^{20}$

Câu 34

d) [VD] Tua bin được làm mát bằng cách tuần hoàn nước qua nó với tốc độ 48$m^3 / s$. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg.K. Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát khoảng 8 °C.

Câu 35

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0°C. Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ t °C của hỗn hợp. Đồ tị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian t được biểu diễn như hình. Biết nhiệt dung riêng của nước $c_1$ = 4200 J / kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá $\lambda$ = $3,4 . 10^5$ J / kg (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở 0°C là bao nhiêu kJ (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Câu 36

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0°C. Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ t °C của hỗn hợp. Đồ tị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian t được biểu diễn như hình. Biết nhiệt dung riêng của nước $c_1$ = 4200 J / kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá $\lambda$ = $3,4 . 10^5$ J / kg (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường)
Khối lượng nước ban đầu ở trong hỗn hợp là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm) ?

Câu 37

 Quãng đường sóng điện từ truyền được trong 1 ns là bao nhiêu mét (kết quả làm trong đến chữ số hàng phần mười) ?

Câu 38

Thời gian sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Năng lượng do Mặt Trời giải phóng là kết quả của phản ứng tổng hợp hạt nhân trong lõi của nó, trong đó hydrogen được tổng hợp lại thành hạt nhân helium thông qua một quá trình phức tạp. Phản ứng tổng thể có thể được đơn giản hóa bằng phương trình sau: 4$^{2}_1\text{H}  \rightarrow ^4_2\text{He}$ +các hạt khác có khối lượng không đáng kể + năng lượng tỏa ra. Cho khối lượng của hydrogen là 1,00728 amu; khối lượng của helium là 4,00150 amu và $1 amu = 931,5 MeV / c^2$. 
Năng lượng giải phóng trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân của Mặt Trời là $x . 10^{-12}$ J. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Năng lượng do Mặt Trời giải phóng là kết quả của phản ứng tổng hợp hạt nhân trong lõi của nó, trong đó hydrogen được tổng hợp lại thành hạt nhân helium thông qua một quá trình phức tạp. Phản ứng tổng thể có thể được đơn giản hóa bằng phương trình sau: 4$^{2}_1\text{H}  \rightarrow ^4_2\text{He}$ +các hạt khác có khối lượng không đáng kể + năng lượng tỏa ra. Cho khối lượng của hydrogen là 1,00728 amu; khối lượng của helium là 4,00150 amu và $1 amu = 931,5 MeV / c^2$. 
Tổng năng lượng do Mặt Trời giải phóng cho mỗi kilôgam hydrogen hợp nhất để tạo thành hạt nhân helium là $y . 10^{14}$ J. Lấy khối lượng của một mol hydrogen ($^{1}_1\text{H}$) là 1 g. Tìm y (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).