ĐỀ 20 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Với mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Người ta vận dụng tính chất nào sau đây của khí nitrogen trong phòng cháy và chữa cháy?
Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng nào sau đây để chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn?
Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucose?
Dạng tồn tại chính của amino acid là dạng nào sau đây?
Poly(methyl methacrylate) dùng sản xuất thuỷ tinh hữu cơ dùng làm kính máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm, bể cá,...Monomer dùng để điều chế thuỷ tinh hữu cơ là
Dãy điện hoá là dãy các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng…(1)... của cặp oxi hoá - khử. Thông tin phù hợp điền vào (1) là
Phát biểu nào sau đây sai?
Phản ứng cộng phân tử XY vào liên kết đôi của alkene xảy ra qua hai giai đoạn như sau:
Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng: N2 + 3H2 -> 2NH3.
Đường cong nào biểu diễn sự thay đổi nồng độ của nitrogen?
Có bao nhiêu alkyne ứng với công thức phân tử là C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?
Cation $\text{Co}^{3+}$ và anion $\text{C}_2\text{O}_4^{2-}$ (kí hiệu là ox) và phân tử $\text{H}_2\text{O}$ kết hợp với nhau tạo phức có công thức như sau $[\text{Co(ox)}_2\text{ }(\text{OH}_2)_2]^-$ Chọn phát biểu sai.
Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, có thể thực hiện một số biện pháp như hình bên dưới. Nội dung của biện pháp (1),(2),(3) này lần lượt là
Cho các phát biểu về ứng dụng của một số hợp chất của calcium
(a) Vôi tôi và vôi sống đều có thể dùng để khử chua đất trong nông nghiệp.
(b) Đá vôi và thạch cao đều được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng.
(c) Khoáng vật apatite được khai thác để sản xuất phân đạm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
(e) Thạch cao còn được dùng trong y tế như bó bột cố định xương.
Số phát biểu đúng ?
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COOCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có liên kết C=O?
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol),C6H5NH2 (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
Cho các phát biểu sau:
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 66,4%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Các polymer bị nóng chảy khi đun nóng được gọi là polymer nhiệt rắn và các polymer này có thể tái chế được.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo ra oxide.
(b) Aluminium có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
(c) Miếng gang để trong không khí ẩm xảy ra ăn mòn điện hóa.
(d) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) ở catot thu được kim loại.
(e) Các kim loại đều có ánh kim và độ cứng lớn.
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch FeSO4 thu được kim loại Fe.
Số phát biểu đúng là?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly.
Peptide X có tổng các nguyên tử trong phân tử là 47.
Thủy phân hoàn toàn 71,8 gam peptide X trong NaOH dư thu được 108,2 gam muối sodium của glycine, alanine và valine.
Trong phân tử X có chứa 4 liên kết peptide.
Công thức của X là Gly-Gly-Ala-Gly-Val, trong đó amino acid đầu C và đầu N lần lượt là Gly và Val.
Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau:
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết $E^0_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}} = +0,340\text{V}$; $E^0_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}} = -0,763\text{V}$
Khi pin hoạt động, tại cực âm (anode) xảy ra quá trình khử Zn tạo thành Zn2+ tan vào dung dịch, còn tại cực dương (cathode) xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ tạo thành Cu bám vào điện cực.
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.
Nồng độ SO42- (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết $E^0_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}} = +0,340\text{V}$; $E^0_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}} = -0,763\text{V}$
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
2NaCl (aq) + 2NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20oC.
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch Y có màu vàng chanh, do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq) + 4Cl-(aq) ⇌ [CuCl4]2-(aq) + 6H2O(l) KC = 4,18 . 105 (1)
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
Trong thí nghiệm (1), phức chất [CuCl4]2- kém bền hơn phức chất [Cu(OH2)6]2+.
Trong thí nghiệm (2), không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Khả năng thay thế phối tử trong phức chất [Cu(OH2)6]2+ không phụ thuộc vào nồng độ của ion Cl- trong dung dịch mà phụ thuộc vào tính acid mạnh của hydrochloric acid.
Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo thành phức chất [CuCl4]2-.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Trong một thí nghiệm về nhiệt hóa học, một nhóm học sinh đã thực hiện các thí nghiệm và đưa ra các nhận định sau: (1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. (2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. (3) Phản ứng tôi vôi ($\text{CaO} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(OH)}_2$) là phản ứng tỏa nhiệt. (4) Phản ứng nung vôi ($\text{CaCO}_3 \rightarrow \text{CaO} + \text{CO}_2$) là phản ứng thu nhiệt. (5) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng ($\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^0$) luôn có giá trị âm. (6) Enthalpy tạo thành chuẩn ($\Delta_{\text{f}}\text{H}_{298}^0$) của một đơn chất bền bằng 0. (7) Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm và nhiệt độ $25^{\circ}\text{C}$ (298 K). Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Cho các phát biểu sau:
(a) Hiệu suất của phản ứng ở 500°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 450°C, 200 atm.
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Phản ứng (1) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Ở nhiệt độ 500°C, 250 atm, 2 mol N2 tác dụng với 3 mol H2 thu được 0,6 mol NH3.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
“Now Ultra Omega-3 Fish Oil” loại 180 viên (xuất sứ từ Hoa Kỳ) là sản phẩm cung cấp nguồn dầu cá tinh khiết và đậm đặc gấp nhiều lần các sản phẩm khác trên thị trường. Không chỉ giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch, chất béo Omega-3 còn hỗ trợ hoạt động của não bộ và tăng tường tổng hợp cơ bắp. Cơ thể người không thể tự tổng hợp mà bắt buộc phải nạp Omega-3 từ các nguồn thực phẩm từ bên ngoài. Một viên dầu cá “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” cung cấp tới 1000 mg Fish Oil trong đó có 500 mg EPA + 250 mg DHA. Một nghiên cứu đã theo dõi 900 người dùng liều 750 mg kết hợp EPA và DHA mỗi ngày và duy trì trong 5 năm (coi như 1 năm có 365 ngày) cho thấy họ đã giảm khoảng 30% các cơn đau tim và giảm khoảng 50% đột tử do tim mạch. Vậy tổng số lọ “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” loại 180 viên đã bán cho 900 người trong đợt nghiên cứu này là bao nhiêu (biết nhà phân phối, cửa hàng không bán lẻ từng viên và 900 người đều sử dụng riêng từng lọ)?
Epibatidine, một loại dầu không màu được phân lập từ da của loài ếch mũi tên độc Equadorian Epipedobates ba màu. Đây là hợp chất có tác dụng giảm đau gấp vài lần morphine, nhưng lại không gây nghiện. Cấu trúc hóa học của epibatidine mô tả như hình dưới:
Tổng số nguyên tử trong epibatidine là bao nhiêu?
Trong công nghiệp chlorine-kiềm, công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế khí Cl2 và NaOH là điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình vẽ sau:
(1) Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
(2) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
(3) Ở cathode, nước bị khử thay cho Na+ do thế điện cực của cặp 2H+/H2 nhỏ hơn Na+/Na.
(4) Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang anode.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Nguy cơ ngộ độc chì (Pb²⁺) có thể xảy ra khi tiếp xúc với mỹ phẩm, thực phẩm kém chất lượng hoặc làm việc trong môi trường có hàm lượng chì cao. Trong cơ thể, mức độ độc hại của chì có thể được giảm nhờ sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- thường được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch Na2[Ca(EDTA)], khi đó trong mạch máu xảy ra quá trình:
[Ca(EDTA)]2- + Pb2+→[Pb(EDTA)]2− + Ca2+
Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền, sự trao đổi calcium với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Một bệnh nhân có hàm lượng chì trong máu là 4.10-6 mol/L. Giả sử thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là 5 lít. Tính lượng calcium (mg) cần để phản ứng hết với lượng chì trong máu bệnh nhân trên.