ĐỀ 19 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Chu kì là tập hợp các nguyên tố,mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng

Câu 2

Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là

Câu 3

Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?

Câu 4

polyme nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

Câu 5

Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH2-OH

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

Câu 6

Oxide nào sau đây bị oxi hoá khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng?

Câu 7

Hợp kim là

Câu 8

Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

Biến thiên anthalpy của phản ứng C3H8(g) -> CH4(g) + C2H4(g) có giá trị là

Câu 9

Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ethyl alcohol, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 10

Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?                      

Câu 11

Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết cấu tạo hóa học?

Câu 12

Cho 36,8 gam hỗn hợp X gồm but-1-yne và ethyne tác dụng vừa đủ với 500 mL dung AgNO3 nồng độ aM trong NH3 dư thu được 56,2 gam kết tủa. Giá trị của m là

Câu 13

Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là

Câu 14

Các tơ đều có nguồn gốc từ cellulose là

Câu 15

Phản ứng tạo phức chất thường có một số dấu hiệu dễ quan sát như

Câu 16

Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. pH của dung dịch tạo thành là

Câu 17

Thực hiện phản ứng ester hóa 4,6 gam ethyl alcohol và 12 gam acetic acid với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng ester thu được là

Câu 18

Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 

Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:

Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di. Có các giả thuyết như sau:

Câu 19

Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì sẽ có hai amino acid di chuyển về phía cực dương.

Câu 20

Nếu điện di ở pH =6,5 sẽ thấy Gly di chuyển về phía cực dương còn His và Arg di chuyển về phía cực âm.

Câu 21

Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường. 

Câu 22

Không có giá trị pH nào để cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương. 

Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 oC:

Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl2 vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.

Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl2 vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.

Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 oC như sau:

Câu 23

Kết tủa thu được ở thí nghiệm 1 là Ca(OH)2.

Câu 24

Ở 20oC Ca(OH)2 ít tan trong nước hơn Mg(OH)2.

Câu 25

Ở 20oC dung dịch bão hoà Ca(OH)2 có khối lượng riêng 1,01 g/mL thì có nồng độ Ca(OH)2 khoảng 0,02357M.

Câu 26

Biết rằng ở 20oC trong dung dịch có [Ca2+].[OH-]2 > 5,4.10-6 thì xuất hiện kết tủa. Khi thực hiện thí nghiệm cho 20 mL dung dịch CaCl2 0,01 M tác dụng với 30 mL dung dịch NaOH 0,1 M ở 20oC thì có thu được kết tủa. (xem thể tích dung dịch sau phản ứng bằng 50 mL).

Cân 3,2005 gam quặng sắt chứa $\text{Fe}_2\text{O}_3$ và các tạp chất trơ khác đem hòa tan trong dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ (loãng, dư), sau đó khử hoàn toàn hết $\text{Fe}^{3+}$ trong dung dịch bằng Zn thành $\text{Fe}^{2+}$, thu được 100,0 mL dung dịch X (sử dụng bình định mức 100,00 mL). Lấy chính xác 10,00 mL X và dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ loãng, dư cho vào bình tam giác cho mỗi lần thí nghiệm và sau đó chuẩn độ dung dịch thu được bằng $\text{KMnO}_4\text{ } 9,147 \cdot 10^{-3}\text{M}$. Chuẩn độ dung dịch đến khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt trong khoảng 20 giây thấy thể tích dung dịch $\text{KMnO}_4$ trên burette tiêu tốn cho ba lần thí nghiệm lần lượt là 8,24 ; 8,28 và 8,20 mL.

Câu 27

Phản ứng hòa tan $\text{Fe}_2\text{O}_3$ trong quặng: $\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + 3\text{H}_2\text{O}$.

Câu 28

Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ là: $\text{MnO}_4^- + 5\text{Fe}^{2+} + 8\text{H}^+ \rightarrow \text{Mn}^{2+} + 5\text{Fe}^{3+} + 4\text{H}_2\text{O}$.

Câu 29

Khi màu hồng nhạt trong bình tam giác bền trong khoảng 20 giây thì có thể coi như phản ứng vừa đủ.

Câu 30

Từ kết quả chuẩn độ, xác định được phần trăm khối lượng của $\text{Fe}_2\text{O}_3$ trong quặng là 18,8%. 

Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là  và nồng độ chất tan trong dung dịch là . Cho biết:

Câu 31

Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là:

Câu 32

Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V  .

Câu 33

Câu 34

Khối lượng điện cực Zinc giảm bằng khối lượng điện cực copper tăng.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ' đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?

Câu 36

Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 mL. Lấy 10 mL dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 mL dung dịch NaOH. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.

Câu 37

Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripalmitin (tỉ lệ mol 1:1) lẫn với acid béo stearic acid, palmitic acid (tỉ lệ mol 2 :3). Người ta dùng 1,70936 kg hỗn hợp E đem nấu vừa đủ với 605 gam dung dịch NaOH 40% để làm ra bao nhiêu bánh xà phòng (mỗi bánh nặng 85 gam)? Biết tổng khối lượng muối của acid béo chiếm 50% khối lượng của xà phòng. Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 80%. (Lấy số nguyên gần nhất)

Câu 38

Glycine là amino acid đơn giản nhất trong dãy các amino acid với công thức phân tử là C2H5NO2. Cho các phát biểu sau:

(1) Glycine thuộc loại β-amino acid.

(2) Glycine vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl.

(3) Ở điều kiện thường glycine là chất lỏng, tan tốt trong nước.

(4) Khi đặt vào điện trường, ở pH = 2 glycine nhận proton trở thành cation di chuyển về cực âm.

Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).

Câu 39

Nhôm (Aluminium) cuộn giấy thân thiện với môi trường, không độc hại, dễ dàng vệ sinh. Trong tất cả các loại bọc thực phẩm, nó tạo thành hàng rào mạnh nhất chống lại nhiệt, độ ẩm, không khí…Một cuộn giấy tráng nhôm 2 bề mặt có chiều rộng 25 cm; chiều dài 5 mét; độ dày 10-4 cm; khối lượng riêng của nhôm 2,7 g/cm³. Để sản xuất được 100 nghìn cuộn giấy bọc nhôm như trên thì khối lượng quặng bauxite chứa 60% Al2O3 cần dùng để sản xuất ra kim loại nhôm (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%) dùng tráng lên giấy bọc nhôm bằng bao nhiêu tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)           

Câu 40

Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng muối sulfate FeSO4 và Fe2(SO4)3 với tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 1. Tính số gam Ca(OH)2 tối thiểu cần dùng để xử lí lượng sắt (được tách ra dưới dạng Fe(OH)3) trong 50 m3 mẫu nước trên về giới hạn cho phép. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).