ĐỀ 18 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?
Liều lượng được tính toán phù hợp của một số hợp chất phenol như: 4-hexylresorcinol được dùng trong thuốc giảm ho, chất trị nám; butyl paraben (HO-C6H4-COO[CH2]3CH3), BHA, BHT, ... được ứng dụng làm chất bảo quản trong chế biến thực phẩm, mĩ phẩm, dược phẩm. Vì đặc điểm của các hợp chất này là
Ester nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Trong một nhà máy sản xuất cồn công nghiệp, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% cellulose để sản xuất ethyl alcohol, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 35%. Để sản xuất 10000 lít cồn 96° thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 gam/mL.
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng màu biuret cho màu tím đặc trưng?
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch CaCO3 .
(2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2 .
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1).
– Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Thêm từ từ đến hết 2 mL dung dich ethylamine 5%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
– Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây:
(a) Ở thí nghiệm 1, quỳ tím hoá xanh và khi nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1) thấy xuất hiện khói trắng.
(b) Ở thí nghiệm 2, xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh.
(c) Ở thí nghiệm 3, ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa bị hòa tan thành dung dịch không màu do ethylamine có khả năng tạo phức chất.
(d) Cả ba thí nghiệm trên đều chứng tỏ ethylamine có tính base và cần tiến hành ở nơi thoáng khí hoặc trong tủ hốt (tủ hút).
Số phát biểu sai là
Polymer X có hệ số trùng hợp 560 và phân tử khối 35000 amu. Công thức của mắc xích của X là
Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu:
(1). Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
(2). Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
(3). Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
(4). Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
(5). Khi sử dụng, pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Tính chất hóa học của hợp kim thường tương tự như tính chất hóa học của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp kim.
(2) Hợp kim là kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
(3) Thép, Duralumin lần lượt là các hợp kim quan trọng của sắt, nhôm.
(4) Hợp kim thường khó bị oxi hóa và có một số tính chất đáp ứng được nhiều mục đích sử dụng.
Các phát biểu đúng là
Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng, ... Vật liệu được chế tạo từ PP thường có kí hiệu như hình bên, PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
Phức chất có công thức
Phối tử của phức chất là:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu được tìm thấy trong sữa của động vật có vú, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên:
Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
Phenylalanine (Phe) có phân tử khối 163 amu.
Phenylalanine tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.
Ở 25 độ C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hòa ở 100 độ C xuống 25 độ C thì tách ra 16,44 gam Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Ngày nay, nhu cầu về đồ gỗ nội thất ngày càng nhiều song nguồn gỗ tự nhiên không còn dồi dào nên việc chuyển sang sử dụng gỗ công nghiệp đang là xu hướng của nhiều nước trên thế giới. Việc sử dụng gỗ công nghiệp góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp là nghiền các cây gỗ trồng ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su,…, sau đó sử dụng keo để kết dính và ép để tạo độ dày ván gỗ. Keo được sử dụng trong gỗ công nghiệp thường chứa dư lượng formaldehyde, là một hoá chất độc hại đối với sức khoẻ con người. Tại các nước phát triển như ở châu Âu và Mỹ, dư lượng formaldehyde được kiểm soát rất nghiêm ngặt. Châu Âu quy định tiêu chuẩn dư lượng formaldehyde trong gỗ công nghiệp là 120 μg m−3. Cơ quan kiểm định lấy 300 g gỗ trong một lô gỗ của một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu và kiểm tra bằng phương pháp sắc kí thấy chứa 0,03 μg formaldehyde. Biết khối lượng riêng của loại gỗ này là 800 kg m−3.
Formaldehyde có công thức là HCHO.
Trong sản xuất gỗ công nghiệp, người ta sử dụng một lượng lớn keo dán, đó chính là nhựa poly(phenol-formaldehyde). Poly(phenol- formaldehyde) được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
Dung dịch chứa 37 - 40% formaldehyde trong ethanol được gọi là formalin.
Lô gỗ của doanh nghiệp Việt Nam đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang châu Âu.
Xét các phản ứng phân hủy sau:
CaCO3 (s)⇌ CaO (s) + CO2 (g) (1)
BaCO3 (s)⇌ BaO (s) + CO2 (g) (2)
Biến thiên enthalpy chuẩn (Δr
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol BaCO3 lớn hơn nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol CaCO3.
BaCO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao hơn CaCO3.
Khi tăng nhiệt độ, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận.
CO2 cần được lấy ra khỏi lò nung để tăng hiệu suất của phản ứng.
Hoà tan 0,422 gam mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe2+, thu được dung dịch A. Chuẩn độ Fe2+ trong dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO4 0,040M. Khi đã sử dụng 23,50 mL thì phản ứng vừa qua điểm tương đương.
Phản ứng chuẩn độ là:
Trong quá trình chuẩn độ trên, cần nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím từ burette vào bình tam giác chứa dung dịch A.
Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ.
Nếu chỉ có Fe2+ trong dung dịch A tác dụng được với thuốc tím thì việc chuẩn độ dung dịch A sẽ giúp xác định được lượng nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật. Từ đó tính được % (theo khối lượng) của nguyên tố sắt có trong mẫu khoáng vật là 60,26 %.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Đường sucrose (C12H22O11) là một đường đôi. Trong môi trường acid ở dạ dày và nhiệt độ cơ thể, sucrose bị thủy phân thành đường glucose và fructose, sau đó bị oxi hóa bởi oxygen tạo thành CO2 và H2O. Sơ đồ thay đổi năng lượng hóa học của phản ứng được cho như hình dưới đây:
Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH–. Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hoà. Tính nồng độ mol L–1 của mẫu A. (làm tròn kết qủa đến hàng phần trăm)
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được bao nhiêu kg chất béo rắn.
Thủy phân hoàn toàn một phân tử peptide X (mạch hở) thu được: Ser, Gly, 2 Arg, 2 Phe, 3 Pro. Thủy phân không hoàn toàn X, thu được Phe-Ser, Arg-Pro, Pro-Gly, Phe, Pro-Pro-Gly và Ser-Pro-Phe. Có bao nhiêu công thức của X thỏa mãn.
Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật canxit và các dạng kết tinh khác nhau của canxi cacbonat. Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate là một trong những vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được tìm thấy trên thế giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, đá macma, silica, đất sét, bùn, cát... Trong quá trình sản xuất vôi sống từ đá vôi xảy ra phản ứng sau :
CaCO3(s) ->
Nung 1 tấn đá vôi chứa 8% tạp chất , hiệu suất phản ứng là 95% , thu được m tấn vôi sống. Giá trị m là (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Từ kết quả phân tích phổ phát xạ nguyên tử của chromium (Z = 24) dẫn đến nhận định rằng nguyên từ này phải có 6 electron độc thân.
Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Nếu nguyên tử chromium có 6 electron độc thân thì nguyên tử này chứa 6 orbital nguyên tử mà trong mỗi orbital này chỉ có 1 electron.
(2) Theo các quy ước về viết cấu hình electron thì cấu hình electron của nguyên tử chromium là [Ar]3d34s14p1.
(3) Cấu hình electron của nguyên tử là [Ar]3d54s1 sẽ phù hợp với nhận định từ phổ phát xạ của nguyên tử chromium.
(4) Cấu hình electron của nguyên tử phải luôn phù hợp với các quy ước về viết cấu hình electron.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng. (ví dụ: 23, 134)