ĐỀ 17 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p - p?
Cho các phản ứng sau:
Số phản ứng oxi hóa – khử là
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
Cho các phát biểu:
(a) Để tách ethanol ra khỏi hỗn hợp ethanol và nước người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
(b) Tách lấy muối ăn từ nước biển dựa trên cơ sở của phương pháp kết tinh.
(c) Phương pháp chưng cất được dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
(d) Trong phương pháp chiết, chất lỏng nhẹ hơn nổi lên trên và sẽ được chiết ra trước.
(e) Phương sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh.
Số phát biểu đúng là
Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium $\left(\text{NH}_4^+\right)$ với nồng độ khoảng $35\text{ mg}\cdot\text{L}^{-1}$. Cơ sở sản xuất này áp dụng phương pháp sục khí chlorine $\left(\text{Cl}_2\right)$ để xử lí nước thải. Phản ứng xảy ra trong quá trình xử lí có phương trình hóa học như sau:
Myrcene và limonene là các monoterpene có trong tinh dầu thực vật với mùi hương dễ chịu. Các chất này có công thức cấu tạo như hình dưới:
Chọn phát biểu đúng về myrcene và limonene
Cho các polymer: polybuta-1,3-diene, poly(vinyl chloride), poly(phenol formaldehyde), polyethylene, poly(methyl methacrylate). Số polymer dùng làm chất dẻo là
Cho sơ đồ phản ứng:
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Cho dãy chuyển hoá sau:
Biết
Dung dịch nào sau đây làm cho quì tím chuyển thành màu xanh ?
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại như sau:
Y là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 250C đo được như sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 5 trong X là
Cho quá trình ăn mòn của gang và thép xảy ra như hình vẽ sau:
Cho các nhận định sau:
(a) Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một trong các dung dịch H2SO4, NaCl, Ca(OH)2 hoặc không khí ẩm.
(b) Cực X (anode) là carbon và cực Y (cathode) là sắt.
(c) Sắt bị oxi hoá thành ion Fe2+ sau đó Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá bởi O2 trong không khí khi có mặt ion OH- tạo ra gỉ sắt có màu nâu đỏ có thành phần chủ yếu là Fe3O4.nH2O.
(d) Có thể bảo vệ gang, thép theo phương pháp điện hoá bằng cách tráng lên bề mặt một kim loại khác như Zn, Sn.
Số nhận định đúng là
Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng). Quá trình hydrogen hoá được thực hiện bằng cách dẫn khí H2 vào bể kín chứa chất béo lỏng ở nhiệt độ 150 - 200oC và sử dụng các lưới làm bằng kim loại Ni (chất xúc tác) để khuấy trộn liên tục.
Cho các nhận định sau:
(a) So với dầu thực vật, bơ thực vật chứa ít liên kết π hơn nên khó bị oxi hoá và khó bị ôi khét hơn.
(b) Sự khuấy trộn giữa chất béo, khí hydrogen bằng lưới Ni làm tăng tốc độ phản ứng hydrogen hoá.
(c) Trong phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, các liên kết π trong chất béo lỏng sẽ chuyển hết thành liên kết σ.
(d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng không ảnh hưởng đến các nhóm chức ester trong chất béo lỏng.
Số nhận định đúng là
Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nông nghiệp giàu cellulose. Quá trình thủy phân được tiến hành với lõi ngô có khối lượng xác định (đã qua xử lý sơ bộ), ở nhiệt độ 50°C và pH = 4,8. Sau thời gian 24 giờ, hàm lượng đường khử tạo thành được xác định bằng phương pháp hóa học hiện đại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên dưới.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nồng độ enzyme tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân giảm.
(b) Ở nồng độ từ 3% đến 5%, enzyme hoạt động hiệu quả nhất.
(c) Nồng độ enzyme tối ưu trong thí nghiệm này là 5%.
(d) Quá trình thủy phân lõi ngô trong nghiên cứu này được tiến hành trong môi trường acid.
Số phát biểu đúng là
Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước,độ tan (
Qua độ tan của các hydroxide M(OH)2 có thể dự đoán mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Be tới Ba .
Giá trị pH của các dung dịch $\text{Ca(OH)}_2\ 0{,}01\text{M}$, $\text{Sr(OH)}_2\ 0{,}01\text{M}$ và $\text{Ba(OH)}_2\ 0{,}01\text{M}$ xếp theo thứ tự tương ứng tăng dần.
Phản ứng tổng quát như sau: $\text{M} + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{M(OH)}_2 + \text{H}_2$.
Ở $20^\circ\text{C}$, dung dịch bão hoà $\text{Ca(OH)}_2$ (khối lượng riêng là $1{,}02\text{ g}\cdot\text{mL}^{-1}$) có giá trị pH xấp xỉ bằng $12{,}5$.
Xét phản ứng giữa ion iron(III) (Fe3+) và ion thiocyanate (SCN−) tạo ra ion iron(III) thiocyanate (FeSCN2+):
Người ta thêm một vài giọt dung dịch sodium thiocyanate (NaSCN) vào 200 mL hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng tại nhiệt độ không đổi. Đồ thị nồng độ – thời gian ở hình bên biểu diễn sự thay đổi nồng độ của ion SCN−.
Hằng số cân bằng tại thời điểm t4 nhỏ hơn tại thời điểm t1
Hóa năng của hệ tăng lên trong khoảng thời gian từ t3 đến t4.
Tại thời điểm t3, tốc độ phản ứng nghịch nhỏ hơn tốc độ phản ứng thuận.
Nồng độ của cả Fe3+ và FeSCN2+ tại thời điểm t3 đều cao hơn tại thời điểm t1.
Một dây dẫn bên ngoài cho phép dòng điện này di chuyển sang buồng thứ hai, tạo ra một phản ứng hóa học. Hình vẽ bên mô tả sơ đồ của một MFC và các phản ứng liên quan như sau:
CH3COO–(aq) + 2H2O(l) → 2CO2(g) + 7H+(aq) + 8e
4H+(aq) + O2(g) + 4e → 2H2O(l)
Phương trình biểu diễn phản ứng tổng quát xảy ra trong quá trình hoạt động của pin nhiên liệu vi sinh vật này là CH3COO−(aq) + H+(aq) + 2O2(g) → 2CO2(g) + 2H2O(l).
Nếu thay màng trao đổi proton bằng màng chỉ cho phép ion CH3COO–(aq) đi qua thì pin sẽ ngừng hoạt động.
Có thể thay thế ion CH3COO–(aq) bằng các chất hữu cơ khác như glucose nếu có chủng vi khuẩn phù hợp.
Trong thực tế, một phần electron sẽ bị thất thoát. Nếu 5,9 gam ion acetate được tiêu thụ nhưng chỉ đo được điện lượng là (0,6 × F), thì hiệu suất thu dòng điện của pin là 75%.
Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với hằng số cân bằng là KC. Cho biểu đồ biểu diễn giá trị pKC ở 25°C (pKC = –logKC) của một số amine như hình bên. Ở 25°C, cho các nhận định sau:
Dimethylamine tác dụng với nước tạo thành dạng cation là (CH3)2NH2+.
Tính base giảm dần theo thứ tự: aniline, ethylamine, dimethylamine.
Dung dịch (CH3)2NH 0,1 M có pH nhỏ hơn dung dịch C2H5NH2 0,1 M.
Hằng số cân bằng của phản ứng giữa ethylamine với nước là KC = 103,37.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho cân bằng hoá học sau: 2NO(g) + O2(g)
Có các nhận định về cân bằng hóa học trên:
(a) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
(b) Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
(c) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
(d) Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên chỉ phụ thuộc vào nồng độ.
(e) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, các chất trong hệ không phản ứng với nhau.
(f) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng ở các nhiệt độ T1 và T2, tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2 tương ứng có giá trị là x và y. Nếu T1 > T2 và giữ nguyên các yếu tố khác thì x < y.
Số nhận định không đúng là
Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodiesel có công thức trung bình là C13H24). Biodiesel (diesel sinh học) là nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu diesel nhưng thân thiện với môi trường hơn. Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:
Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn $1$ lít biodiesel (khối lượng riêng $0{,}880\text{ kg/L}$) thu được $34{,}6\text{ MJ}$ (megaJoules) và $1$ lít petrodiesel (khối lượng riêng $0{,}835\text{ kg/L}$) thu được $37{,}9\text{ MJ}$; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng $\text{CO}_2$ tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy ($\text{MJ}$). Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là $\text{EF}_{\text{P}}$ và $\text{EF}_{\text{B}}$.
Đặt $k = \frac{\text{EF}_{\text{P}}}{\text{EF}_{\text{B}}}$, giá trị của $k$ bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) (CH3)3N có danh pháp thay thế là trimethylamine.
(2) Glycine phản ứng được với dung dịch HCl.
(3) Phân tử lysine có hai nguyên tử nitrogen.
(4) Trong môi trường acid, dạng tồn tại chủ yếu của alanine là dạng cation.
(5) Protein là một trong những nguồn thức ăn bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
(6) “Gạch cua” nổi lên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, …)
Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gỉ, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát của quá trình ăn mòn miếng sắt là
2Fe + 2H2O + O2 ->
Fe(OH)2 tiếp tục bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí thành Fe(OH)3. Dưới một số điều kiện nhất định, Fe(OH)3 mất nước và tạo thành gỉ sắt. Nguyên lý quá trình này như sau:
(1) Miếng sắt bị ăn mòn do xảy ra phản ứng khử.
(2) Vùng bị ăn mòn nghiêm trọng nhất trên miếng sắt là nơi có nhiều gỉ sắt nhất.
(3) Phản ứng điện cực xảy ra ở cực âm trong quá trình ăn mòn miếng sắt là
2H2O + O2 + 4e ->
(4) Sắt và carbon trong miếng sắt cùng với nước muối tạo thành vô số các pin điện hóa nhỏ, gây ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, …)
Phức FeSCN2+ màu nâu đỏ đặc trưng, được hình thành từ phản ứng giữa ion Fe(III) và ion thiocyanate trong dung dịch nước. Cường độ màu nâu đỏ tỉ lệ thuận với nồng độ phức chất trong dung dịch, giúp quan sát trực quan sự dịch chuyển cân bằng hóa học.
Fe3+(aq) + SCN-(aq) ⇌ FeSCN2+(aq)
Cho các nhận định sau:
(a) Khi thêm dung dịch KSCN vào dung dịch FeSCN2+, cân bằng sẽ dịch chuyển sang chiều nghịch (sang trái).
(b) Khi thêm dung dịch NaOH vào hệ, màu nâu đỏ nhạt dần và xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(c) Khi thêm dung dịch AgNO3 vào hệ thì Ag+ sẽ oxide hóa Fe2+ trong phức thành Fe3+.
(d) Nếu ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp cân bằng vào cốc nước nóng thấy màu nâu đỏ nhạt đi, ta có thể kết luận phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Số nhận định đúng là